[Đảm Bảo] Phân Loại, Cách Dùng, Bài Tập áp Dụng » Khoa Nguyen English | các danh từ trong tiếng anh – Xác minh

các danh từ trong tiếng anh: You are currently viewing the topic.

Danh từ là từ loại cơ bản nhất trong tiếng Anh. Vậy thì danh từ trong tiếng Anh là gì? Có mấy loại danh từ toàn bộ, tính năng của chúng là gì? Hãy cùng Khoa Nguyen English khám phá về danh từ nhé.

Đọc thêm:

  • Động từ trong tiếng Anh cụ thể
  • Tính từ trong tiếng Anh cụ thể

I. Khái niệm danh từ trong tiếng Anh & tính năng của danh từ

1. Danh từ trong tiếng Anh là gì?

Danh từ là những từ dùng để chỉ tên, như là tên người, tên vật, địa điểm nơi chốn hay ý tưởng

Danh từ được xem như là một trong những từ loại cơ bản & trọng yếu nhất trong tiếng Anh.

Trong một câu, danh từ có thể đóng vai trò:

  • Chủ ngữ
  • Tân ngữ trực tiếp, tân ngữ gián tiếp
  • Bổ ngữ cho chủ ngữ
  • Bổ ngữ cho tân ngữ
  • Mệnh đề danh từ
  • Tính từ bổ nghĩa cho danh từ khác

Chẳng hạn:

  • Danh từ chỉ người: he, she, the men, Ngan, the president, Albert Einstein,…
  • Danh từ chỉ vật: money, table, computer, shoe,…
  • Danh từ chỉ hiện tượng: storm, earthquake, thunder,…
  • Danh từ chỉ vị trí: Mount Everest, Disneyland, my bedroom,…
  • Danh từ chỉ định nghĩa: culture, experience, freedom,…

Trong tiếng Anh, tất cả chúng ta có Danh từ riêng & Danh từ chung, Trong số đó:

  • Danh từ riêng là tên của một người, vật, buổi lễ rõ ràng.
    • Barrack Obama
    • Ho Chi Minh City
    • Mount Everest
  • Danh từ chung là cái tên chung của một nhóm người hoặc vật.
    • The girl crossed the river (Cô gái đã đi qua sông)
    • The computer is broken. (Laptop bị hỏng rồi)

2. Tính năng của danh từ

a. Danh từ kiểm soát ngữ trong câu

Mỗi câu đều cần có chủ ngữ (subject), & chủ ngữ sẽ luôn là một danh từ.

Khi kiểm soát ngữ, danh từ thường đứng trước động từ trong câu & đi đầu câu. Trừ trường hợp trong câu có trạng từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn đứng ở đầu câu, thì chủ ngữ thường đứng ngay sau trạng từ.

Chẳng hạn:

  • Maria is happy. (Maria đang vui)
    => Maria là danh từ & kiểm soát ngữ
  • Yesterday John went to the cinema (Ngày hôm qua John tới rạp chiếu phim)
    => John là danh từ & là chủ ngữ xếp sau trạng từ chỉ thời gian “yesterday”

b. Danh từ làm tân ngữ của động từ

Danh từ cũng đóng vai trò làm tân ngữ của động từ trong câu. Tân ngữ có thể là tân ngữ trực tiếp (direct object) hoặc gián tiếp (indirect object).

Khi danh từ đóng vai trò tân ngữ của động từ, danh từ sẽ xếp sau động từ

–  Tân ngữ trực tiếp là đối tượng  chịu ảnh hưởng TRỰC TIẾP bởi động từ chính.

Chẳng hạn:

  • I hate

    studying

    .
    Tôi ghét

    việc học

    =>

    Studying

    làm

    tân ngữ trực tiếp

    cho động từ hate

  • Mrs.Ashley loves her

    cat

    .
    Bà Ashley yêu mèo của bà ấy
    =>

    cat 

    làm tân ngữ trực tiếp cho động từ love

–  Tân ngữ gián tiếp là đối tượng chịu ảnh hưởng bởi động từ chính THÔNG QUA tân ngữ trực tiếp. Vì bị lệ thuộc vào tân ngữ trực tiếp nên tân ngữ gián tiếp CHỈ CÓ THỂ ĐƯỢC DÙNG KHI CÓ TÂN NGỮ TRỰC TIẾP.

Chẳng hạn:

  • Since his retirement, he gives

    gardening

    all his attention


    (Kể từ khi nghỉ hưu, anh ấy đã

    dành hết

    cảnh báo của mình

    tới việc

    làm vườn)

    =>

    Tân ngữ trực tiếp

    : all his attention ;

    tân ngữ gián tiếp

    : gardening
    => Có thể viết lại để dễ phân biệt giữa 2 tân ngữ :
    Since his retirement, he gives

    all his attention

    to

    gardening

    ..

  • Lindor threw

    the ball

    to

    deGram

    .
    (Lindor đã ném

    trái banh

    cho

    deGram

    )
    =>

    Tân ngữ trực tiếp

    : the ball ;

    tân ngữ gián tiếp

    : deGram

c. Danh từ làm tân ngữ của giới từ

Khi đóng vai trò tân ngữ của giới từ, danh từ sẽ xếp sau giới từ.

Chẳng hạn:

  • Daniela gave a present to Philip. (Daniela đã tặng Philip quà)
  • Pizza comes from Italy. (Pizza đến từ Ý)
  • The painting was purchased by a collector. (Bức họa được mua bởi một nhà sưu tầm)

d. Danh từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ

Khi đóng vai trò bổ ngữ cho chủ ngữ, danh từ xếp sau các động từ linking verbs như be, seem, feel,….

Chẳng hạn:

  • Albert Einstein is an great physicist. (Albert Einstein là một nhà vật lý học vĩ đại)
    => “an great physicist” bổ nghĩa cho Albert Einstein.
  • He has become the giám đốc điều hành of this company. (Ông ấy đã biến thành CEO của trung tâm tư vấn du học này)
    => “The CEO of this company” bổ nghĩa cho “he”

e. Danh từ làm bổ ngữ cho tân ngữ

Khi danh từ bổ ngữ cho tân ngữ, nó sẽ xếp sau một số động từ như: make (làm), call (gọi), consider (cân nhắc), appoint (bổ nhiệm), name (đặt tên),…

Chẳng hạn:

  • You can call me Khoa. (Bạn có thể gọi tôi là Khoa)
    => “Khoa” bổ nghĩa cho tân ngữ “me”
  • Board of directors appointed him the new giám đốc điều hành of this company. (Hội Đồng Quản Trị đã bổ nhiệm ông ta làm tân CEO trung tâm tư vấn du học này)
    => “The new CEO of this company” bổ nghĩa cho tân ngữ “him”

3. Địa điểm của danh từ trong câu

Sau thời điểm đã hiểu được định nghĩa & tính năng của danh từ, thì việc nhận thấy một số địa điểm thường gặp ở danh từ trong một câu tiếng Anh là học thức trọng yếu kế đến cần phải nắm. Có thể nhận thấy được danh từ thông qua một số dấu hiệu sau:

a. Xếp sau mạo từ & các từ hạn định (determiners)

Danh từ có thể xếp sau các mạo từ như a, an, the. Không những thế, đứng giữa mạo từ & danh từ có thể có thêm tính từ & trạng từ để bổ nghĩa & để tạo nên một cụm danh từ.

Chẳng hạn: a beautiful flower (một bông hoa đẹp), a little boy (một bé trai),…

không dừng lại ở đó, danh từ có thể đưng sau các từ hạn định như: this, these, that, those, both.

Chẳng hạn: Both Ngan and Khoa (Cả Ngân & Khoa), these pens (Những cái bút này)

b. Xếp sau tính từ sở hữu

Xếp sau các tính từ sở hữu luôn luôn là danh từ. Đứng giữa danh từ & tính từ sở hữu có thể có thêm tính từ & trạng từ để bổ nghĩa & để tạo nên một cụm danh từ.

Chẳng hạn: My new toy. (Đồ chơi mới của tôi), her blue hair (Mái tóc xanh của cô ấy).

c. Xếp sau từ chỉ số lượng

Các từ chỉ số lượng như: few, little, some, any, many, all, a lot of,… thường theo sau là một danh từ.

Chẳng hạn:

  • I have a lot of action figures. (Tôi có rất là nhiều mô hình)
  • I need some coffee. (Tôi cần một tí cà phê)

d. Xếp sau giới từ

Danh từ có thể xếp sau các giới từ in, of, for, from… để làm tân ngữ của giới từ.

Chẳng hạn:

  • He is from Vietnam. (Anh ấy đến từ viet nam)
  • This case is under investigation. (Vụ việc này đang được điều tra)

II. Các loại danh từ trong tiếng Anh

Tùy thuộc vào các tiêu chuẩn phân loại, tất cả chúng ta có 5 cách phân loại danh từ trong tiếng Anh như sau:

1. Phân loại danh từ theo số lượng

a. Danh từ số ít (Singular Nouns)

Danh từ số ít nếu chỉ hiểu dễ dàng thì nó chỉ các danh từ có nhà cung cấp số đếm là một. Chẳng hạn: a girl (một bé gái), a pen (một cây viết),… Không những thế, danh từ số ít cầu kỳ hơn thế.

Danh từ số ít còn là các danh từ không đếm được như water, rice, milk,…. Các động từ đi với các danh từ không đếm được đều chia ở dạng số ít.

Danh từ số ít đang là các danh từ tập hợp (collective noun): family (gia đình), đội nhóm (đội),… Mặc dầu những danh từ này chứa nhiều thành phần bên trong nó, nhưng chúng được xem là một nhà cung cấp: một gia đình, một đội,…

không dừng lại ở đó, một số danh từ có thể sử dụng ở cả 2 dạng số ít & số nhiều với nghĩa khác nhau: data, fish,…

b. Danh từ số nhiều

Danh từ số nhiều là danh từ đếm được có nhà cung cấp số đếm từ hai trở lên.

Chẳng hạn: apples, tables, chairs,…

Đọc thêm:

  • Danh từ số ít & danh từ số nhiều trong tiếng Anh

2. Phân loại theo cách đếm: Danh từ đếm được (Countable Nouns) & Danh từ không đếm được (Uncountable Nouns)

a. Danh từ đếm được (Countable nouns)

Danh từ đếm được (Countable nouns) là danh từ chỉ những vật thể, nhân loại ,ý niệm,…. riêng lẻ có thể đếm được

Chẳng hạn: book, chair, student, dog,…

Danh từ đếm được có cả cách thức số ít & số nhiều.

Tất cả chúng ta có thể dùng mạo từ a/ an với danh từ đếm được số ít (singular countable nouns), & các con số hoặc các từ chỉ số lượng như: some, any, many, few,… với danh từ đếm được ở số nhiều (plural countable nouns)

Chẳng hạn: a book (một quyển sách), many books (nhiều quyển sách), a few students (một vài học viên),…

b. Danh từ không đếm được (Uncountable nouns)

Danh từ không đếm được (Uncountable nouns) là danh từ chỉ những vật liệu, chất lỏng, những định nghĩa trừu tượng , & những vật mà tất cả chúng ta xem như một khối chẳng thể tách rời.

Chẳng hạn các danh từ không đếm được:

  • Vật liệu: metal (kim loại), steel (sắt), wood (gỗ),…
  • Chất lỏng: milk (sữa), water (nước), wine (rượu vang),…
  • Những định nghĩa trừu tượng: happiness (sự hạnh phúc), sadness (sự buồn),…
  • Sự vật, sự việc được coi như một khối: rice (gạo), news (tin tức), work (công việc),…

Phần đông các danh từ không đếm được đều ở dạng số ít, không có cách thức số nhiều.

Tất cả chúng ta có thể dùng các từ chỉ số lượng như: some, any, much, little,… trước danh từ không đếm được nhưng TUYỆT ĐỐI không dùng số & mạo từ a / an,…. Bạn có thể xem cụ thể ở bảng dưới đây:

Từ hạn định + Danh từ đếm đượcTừ hạn định + Danh từ không đếm đượcTừ hạn định + cả hai loại danh từ

manymuchall

a few / few / very fewa little/little/very little enough

a number (of)a bit (of)

more/most

a large number of
a great deal of
less/least

a great number of
a large amount of
no/none

a majority of
a large quantity of
not any

some

any

a lot of

lots of

plenty of

Đọc thêm:

  • Danh từ đếm được & không đếm được trong tiếng Anh.

3. Phân loại theo ý nghĩa: Danh từ chung (Common nouns) & Danh từ riêng (Proper nouns)

a. Danh từ chung (Common nouns)

Danh từ chung (Common nouns) là các danh từ chỉ chung các sự vật, sự việc hoặc nhân loại mà không phải ĐÍCH DANH một sự vật, sự việc hoặc nhân loại rõ ràng nào.

Thông thường, thì danh từ chung sẽ không viết hoa trừ khi nó ở đầu câu hoặc trong một title một bộ phim hay bài báo.

Chẳng hạn: dog, girl, country, boy,…

b. Danh từ riêng (Proper nouns)

Danh từ riêng (Proper nouns) là các danh từ chỉ ĐÍCH DANH một sự vật, sự việc, nơi chốn hoặc nhân loại nào đó bằng tên riêng.

Chẳng hạn: Vietnam, Sarah, Oxford University,…

4. Phân loại theo dấu hiệu: Danh từ rõ ràng (Concrete nouns) & Danh từ trừu tượng (Abstract nouns)

a. Danh từ rõ ràng (Concrete nouns)

Danh từ rõ ràng (concrete nouns) là các danh từ dung để chỉ một vật ngoài đời thật mà tất cả chúng ta có thể chứng kiến, sờ thấy & cảm tưởng được bằng các giác quan.

Chẳng hạn: a dog, a ball, an ice cream cone,…

b. Danh từ trừu tượng (Abstract nouns)

Danh từ trừu tượng là các danh từ chỉ các định nghĩa hoặc các sáng tạo mà tất cả chúng ta chẳng thể chứng kiến, sờ thấy hoặc cảm tưởng bằng các giác quan thông thường.

Chẳng hạn: freedom (sự tự do), sadness (nỗi buồn), love (ái tình),…

5. Phân loại theo yếu tố cấu thành: Danh từ đơn (Simple nouns) & Danh từ ghép (Compound nouns)

a. Danh từ đơn (Simple nouns)

Danh từ đơn (Simple nouns) là danh từ được cấu trúc bởi một từ duy nhất

Chẳng hạn: animal, place, dog, love, phone,…

b. Danh từ ghép (Compound nouns)

Danh từ ghép (Compound nouns) là danh từ được cấu trúc bởi nhiều từ ghép lại với nhau. Có rất là nhiều cách thức để tạo thành một danh từ ghép. Ở giai đoạn này, thầy sẽ nhóm theo 4 nhóm sau đây:

Nhóm 1:

Noun + Noun

Ở cách thức này, khi chuyển từ số ít sang số nhiều, ta sẽ chuyển duy nhất danh từ thứ hai sang số nhiều, danh từ đầu tiên giữ nguyên.

Chẳng hạn:

  • Toothbrush (bàn chải đánh răng) => toothbrushes = tooth + brush
  • Boyfriend (bạn trai) => toothbrushes = boy + friend
  • Ticket collector (người soát vé) => Ticket collectors = ticket + collector

Nhóm 2:

Noun + adverb (Danh từ + trạng từ)

Noun + preposition + noun (Danh từ + giới từ + danh từ)

Noun + adjective (Danh từ + tính từ)

Ở 3 cách thức trên, khi chuyển từ số ít sang số nhiều, ta sẽ chuyển danh từ trước nhất sang số nhiều.

Chẳng hạn:

  • Passer-by (người đi đường) => Passers-by = Passer (noun) + by (adverb) (Ghi chú: by vừa là giới từ, vừa là trạng từ)
  • Court-martial (tòa án quân sự) -> Courts-martial = Court (noun) + martial (adjective)
  • Brother-in-law (Anh vợ, Anh chồng hoặc Em vợ, Em chồng) -> Brothers-in-law = Brother (noun) + in (preposition) + law (noun)

Nhóm 3:

Adjective + Noun (Tính từ + Danh từ)

Gerund + Noun (Danh động từ + Danh từ)

Verb + Noun (Động từ + Danh từ)

Adverb + verb (Trạng từ + Động từ)

Adverb + Noun (Trạng từ + Danh từ)

….

Ở các cách thức trên, khi chuyển từ số ít sang số nhiều, ta sẽ thay đổi ở thành phần sau cùng.

Chẳng hạn:

  • Blackboard (bảng đen) => blackboards = black (adjective) + board (noun)
  • Washing machine (máy giặt) => washing machines = washing (gerund) + machine (noun)
  • Pickpocket (tên móc túi) => pickpockets = pick (verb) + pocket (noun)

 

Nhóm 4: Một số danh từ ghép khi chuyển sang dạng số nhiều sẽ thay đổi ở cả 2 thành phần

Chẳng hạn:

  • a woman bác sỹ (nữ doctor) => several women doctors
  • a woman driver (nữ tài xế) => most women drivers

III. Ngữ pháp liên quan đến danh từ

1. Những đuôi danh từ phổ biến

Một trong những tín hiệu để giúp nhận biệt từ loại này là đuôi của từ hay hậu tố của từ (suffix). Danh từ trong tiếng Anh thông thường sẽ có những đuôi thông dụng như sau:

  • -tion: nation, , population, information,…
  • sion: discussion, conclusion, illusion,…
  • -er: writer, teacher, worker, buyer,…
  • -or: actor, supervisor, vendor,…
  • -ee: employee, interviewee, referee, trainee, refugee, attendee,…
  • -eer: engineer, career,…
  • -ist: journalist, violinist, pianist, scientist,…
  • -ness: happiness, kindness, goodness, forgiveness,…
  • -ship: hardship, leadership, citizenship, friendship,…
  • -ent: president, resident, student,…
  • -ant: accountant, assistant,…
  • -ment: shipment, moment, entertainment,…
  • -ics: physics, ethics, politics, tactics,…
  • -ence: science, conference, confidence, convenience,…
  • -ance: performance, importance, significance,…
  • -dom: freedom, kingdom,…
  • -ture: picture, nature,…
  • -ism: criticism, journalism, tourism,…
  • -ty/ity: ability, honesty, security, curiousity,…
  • -cy: privacy, supremacy,…
  • -phy: philosophy, geography,…
  • -an/ian: musician, politician, magician,…
  • -ette: cigarette, etiquette,…
  • -itude: latitude, attitude,…
  • -age: marriage, leverage,…
  • -th: length, growth,…
  • -ry/try: industry, bakery,…

Một số trường hợp danh từ có đuôi là đuôi tính từ:

  • -al: proposal, renewal, professional,…
  • -ive: initiative, objective, representative,…
  • -ic: mechanic,….

2. Cụm danh từ trong tiếng Anh (Noun Phrase)

Cụm danh từ là danh từ hoặc đại từ có cấu trúc bởi một danh từ hoặc đại từ chính & các từ bổ nghĩa đứng trước hoặc sau nó (được gọi là các dependent words).

Kết cấu: (dependent words) + noun + (dependent words)

Chẳng hạn về các cụm danh từ:

  • Love
  • Furniture
  • The moon
  • A gold ring
  • Good food
  • My own personal trang web
  • The longest river in the world
  • A tall, blonde woman we met at Sarah’s house.

Cụm danh từ về bản chất nó là một danh từ. Chính vì như thế, chúng sở hữu toàn bộ các tính năng của danh từ hoặc đại từ.

3. Cụm danh động từ (Gerund phrase)

Cụm danh động từ (Gerund phrase) là cụm từ chứa một gerund (động từ V-ing đóng vai trò là danh từ) & các bổ ngữ hoặc tân ngữ đi theo nó.

Cụm danh động từ về bản chất nó là một danh từ. Chính vì như thế, chúng sở hữu toàn bộ các tính năng của danh từ hoặc đại từ.

Chẳng hạn về cụm danh động từ:

  • The most interesting part of the story is when he has to sacrifice himself to save the princess.
  • Travelling is a good way to expand your worldview.
  • My bác sỹ suggests running to improve my health

4. Sở hữu cách của danh từ (Possessive nouns)

Danh từ sở hữu cách là danh từ sở hữu một danh từ khác (đồ dùng, loài vật, thú nuôi,…)

Phương pháp chung:

Danh từ sở hữu số ít : Danh từ sở hữu + ‘s + Danh từ bị sở hữu

Danh từ sở hữu số nhiều mà không có tận cùng là –s: Danh từ sở hữu + ‘s + Danh từ bị sở hữu

Danh từ sở hữu số nhiều có tận cùng là -s: Danh từ sở hữu + ‘ + danh từ bị sở hữu  

 

Chẳng hạn:

  • Danh từ sở hữu số ít: Khoa’s car, Kien’s mother,…
  • Danh từ sở hữu số nhiều mà không có tận cùng là –s: women’s clothes, men’s clothes,…
  • Danh từ sở hữu số nhiều mà có tận cùng là –s: the students’ exam, the chickens’ eggs, ten years’ experience,…

5. Cách thành lập danh từ số nhiều

Có rất là nhiều phép tắc để thành lập danh từ số nhiều, từ dễ dàng đến cầu kỳ, từ có nguyên tắc đến bất nguyên tắc. Các bạn không cần phải thuộc hết toàn bộ các nguyên tắc này vì nó rất cầu kỳ. Khi các bạn sử dụng tiếng Anh nhiều, những nguyên tắc này sẽ trở thành phản xạ của các bạn. Nào, hãy cùng thầy khám phá nhé.

a. Đa phần ta thêm đuôi –s vào sau các danh từ số ít

Noun + -s

Chẳng hạn:

  • Boy -> boys
  • House -> houses
  • Cat -> cats
  • Train -> trains
  • Chair -> chairs

b. Thêm đuôi –es vào các danh từ có đuôi –s, -sh, -ch, -x, -z, -o

-s , -sh , -ch, -x, -z, -o + -es

Chẳng hạn:

  • Dish -> dishes
  • Church -> churches
  • Box -> boxes
  • Bus -> buses
  • Quiz -> quizzes
  • Tomato -> tomatoes

Trường hợp ngoại lệ với đuôi –o:

  • Radio -> radios
  • Zoo -> zoos
  • Piano -> pianos
  • Photo -> photos
  • Volcano -> volcanos hoặc volcanoes
  • Tornado -> tornados hoặc tornadoes
  • Mango -> mangos hoặc mangoes
  • Mosquito -> mosquitos hoặc mosquitoes
  • ….

c. Danh từ có đuôi –y

Nếu danh từ có tận cùng là Nguyên âm + -y, ta chỉ cần thêm –s:

Nguyên âm + -y + -s

Chẳng hạn:

  • Day -> days
  • Key -> keys
  • Boy -> boys

Nếu danh từ có tận cùng là Phụ âm + -y, ta đổi đuôi –y thành đuôi –ies:

Phụ âm + -y -> -ies

Chẳng hạn:

  • Baby -> babies
  • Party -> parties
  • Fly -> flies

Trường hợp đặc biệt: Các danh từ riêng (Proper nouns) có tận cùng bằng –y, ta chỉ cần thêm đuôi –s:

Chẳng hạn:

  • Do you know the Kennedys. (Bạn có biết gia đình Kennedy không?)
  • I hate Februarys. (Tôi ghét tháng Hai)

 

d. Đổi –f hoặc –fe thành đuôi –ves so với danh từ có đuôi –f hoặc –fe

-f , -fe -> -ves

Chẳng hạn:

  • Knife -> knives
  • Thief -> thieves
  • Wife -> wives

Trường hợp ngoại lệ:

  1. Một số danh từ có đuôi –f hoặc –fe khi chuyển sang số nhiều chỉ cần thêm –s

Chẳng hạn:

  • Roof -> roofs
  • Cliff -> cliffs
  • Chief -> chiefs

 

  1. Một số danh từ có đuôi –f hoặc –fe có thể có 2 cách thức số nhiều:

Chẳng hạn:

  • Scarf -> scarfs , scarves
  • Dwarf -> dwarfs, dwarves
  • Wharf -> wharfs, wharves
  • ….

 

e.

Số nhiều bất nguyên tắc (Irregular plurals)

Một số danh từ biến đổi khi ở số nhiều

Chẳng hạn:

  • Man -> men
  • Woman -> women
  • Mouse -> mice
  • Tooth -> teeth
  • Person -> people
  • Child -> children
  • Foot -> feet

Một số danh từ không bao giờ thay đổi khi ở số nhiều

Chẳng hạn:

  • Sheep -> sheep
  • Deer -> deer
  • Fish -> fish
  • Salmon -> salmon
  • Squid -> squid

Một số danh từ số không có nhiều đuôi –s không bao giờ thay đổi khi chuyển sang số nhiều

Chẳng hạn:

  • Means (phương tiện) -> means
  • Works (nhà xưởng) -> work
  • Species (loài) -> species
  • Crossroads (ngã tư) -> crossroads
  • Swiss (người Thụy Sĩ) -> Swiss

 

f. Một số động từ luôn được dùng với cách thức số nhiều

Quần áo gồm hai phần:

Chẳng hạn:

  • Pants (quần)
  • Pyjamas (đồ ngủ)
  • Trousers (quần dài)
  • Jeans (quần jean)

Dụng cụ hoặc thiết bị gồm hai phần:

Chẳng hạn:

  • Scissors (cái kéo)
  • Glasses (kính đeo)
  • Pincers (cây kìm)
  • Scales (cái cân)
  • Binoculars (ống nhòm)

Một số danh từ khác:

Chẳng hạn:

  • Arms (vũ khí)
  • Earnings (tiền kiếm được)
  • Stairs (lan can)
  • Savings (tiền tiết kiệm)
  • Goods (hàng hóa)
  • Clothes (quần áo)

 

g. Danh từ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp hoặc Latin

So với các trường hợp này, ta phải học thuộc lòng.

Chẳng hạn:

  • Formula (phương thức) -> formulae, formulas
  • Alumna (nữ sinh) -> alumnae
  • Vertebra (xương sống) -> vertebrae, vertebras
  • Focus (tiêu điểm) -> foci, focuses
  • Cactus (cây xương rồng) -> cacti
  • Fungus (nấm) -> fungi
  • Bacterium (vi khuẩn) -> bacteria
  • Curriculum (chương trình giảng dạy) -> Curricula
  • Dictum (châm ngôn) -> dicta
  • Criterion (tiêu chí) -> criteria
  • Phenomenon (hiện tượng) -> phenomena
  • Basis (nền móng) -> bases
  • Hypothesis (giả thuyết) -> Hypotheses.

 

h. Danh từ có 2 cách thức số nhiều với 2 nghĩa khác nhau

Chẳng hạn:

  • Brother (anh, em trai) -> brothers (các anh, em trai) ; brethen (đạo hữu, đồng đội)
  • Cloth (vải) -> cloths (các mảnh vải), clothes (quần áo)
  • Penny (đồng xu) -> pennies (các đồng xu), pence (số vốn xu)
  • Staff (nhân sự, khuôn nhạc) -> staffs (các nhân sự), staves (các khuôn nhạc)

i. Số nhiều của danh từ ghép

Phần này, thầy đã trình bày ở phần danh từ ghép ở mục II.5.b của nội dung này.

IV. 100 danh từ trong tiếng Anh thường gặp

Từ tiếng AnhNghĩaTừ tiếng AnhNghĩa

time thời gianYearnăm

peoplecon ngườiwaycon đường

dayngàymanđàn ông

thingsự vậtwomanphụ nữ

lifecuộc sốngchildcon cái

worldthế giớischool trường học

statetrạng tháifamilygia đình

studenthọc sinhgroupnhóm

countryđất nướcproblemvấn đề

handbàn taypartbộ phận

placevị trícasetrường hợp

weektuầncompanycông ty

systemhệ thốngprogramchương trình

questioncâu hỏiworkcông việc

governmentchính phủnumbercon số

nightban đêmpointđiểm

homenhàwaternước

roomcăn phòngmothermẹ

areakhu vựcmoneytiền bạc

story câu chuyệnfactsự thật

month thánglottừng phần

rightquyền lợistudyhọc tập

bookcuốn sácheyemắt

jobnghề nghiệpwordtừ

businesskinh doanhissuevấn đề

sidekhía cạnhkindloại

headđầuhousengôi nhà

servicedịch vụfriend người bạn

fatherchapowernăng lượng

hourgiờgametrò chơi

linevạch kẻendkết thúc

memberthành viênlawluật pháp

carxe hơicitythành phố

communitycộng đồngnametên gọi

presidentchủ tịchteamnhóm, đội

minutephútideaý tưởng

kidtrẻ conbody thân thể

informationthông tinbackphía sau

parentphụ huynhfacegương mặt

othersnhững cái kháclevelcấp bậc

officevăn phòngdoor cánh cửa

healthsức khỏepersoncon người

artnghệ thuậtwarchiến tranh

historylịch sửpartybữa tiệc

result kết quảchangethay đổi

morningbuổi sángreasonlý do

researchnghiên cứugirlcô gái

guychàng traimomenthiện tại

airkhông khíteacher cô giáo

forcelực lượngeducationgiáo dục

V. Bài tập về danh từ

Bài tập danh từ số ít & danh từ số nhiều

Bài 1: Viết dạng danh từ số nhiều từ những danh từ số ít cho trước dưới đây

  1. cat
  2. dog
  3. house
  4. potato
  5. tomato
  6. class
  7. box
  8. watch
  9. bush
  10. kilo
  11. photo
  12. piano
  13. country
  14. baby
  15. fly
  16. day
  17. boy
  18. leaf
  19. loaf
  20. man
  21. foot
  22. mouse
  23. child
  24. sheep
  25. hero

Bài 2: Chọn danh từ dưới dạng số ít hoặc số nhiều sao cho thích hợp cho những câu dưới đây

  1. There are a lot of beautiful _____. (A. trees/ B. tree)
  2. There are two _____ in the shop. (A. women/ B. woman)
  3. Do you wear _____? (A. glasses/ B. glass)
  4. I don’t like _____. I’m afraid of them. (A. mice/ B. mouse)
  5. I need a new pair of _____. (A. jean/ jeans)
  6. He is married and has two _____. (A. child/ B. children)
  7. There was a woman in the car with two _____. (A. man/ B. men)
  8. How many _____ do you have in your bag? (A. keys/ B. key)
  9. I like your ______. Where did you buy it? (A. trousers/ B. trouser)
  10. He put on his _____ and went to bed. (A. pyjama/ B. pyjamas)

Bài 3: Change the sentences into the plural form

Example: My foot is big. → My feet are big.

  1. The man is tall.
  2. The woman is fat.
  3. The child is sad.
  4. The mouse is gray.
  5. My tooth is white.

Bài 4: Change the sentences into the singular form

Example: The fish are quiet. → The fish is quiet.

  1. The geese are in the yard.
  2. The children are tired.
  3. The policemen are old.
  4. The mice are hungry.
  5. The sheep are ugly.

Giải đáp bài tập

Bài 1:

  1. cats
  2. dogs
  3. houses
  4. potatoes
  5. tomatoes
  6. classes
  7. boxes
  8. watches
  9. bushes
  10. kilos
  11. photos
  12. pianos
  13. countries
  14. babies
  15. flies
  16. days
  17. boys
  18. leaves
  19. loaves
  20. men
  21. feet
  22. mice
  23. children
  24. sheep
  25. heroes

Bài 2:

  1. trees
  2. women
  3. glasses
  4. mice
  5. jeans
  6. children
  7. men
  8. keys
  9. trousers
  10. pyjama

Bài 3:

  1. The man is tall. – The men are tall
  2. The woman is fat. – The women are fat
  3. The child is sad. – The children are sad
  4. The mouse is gray. – The mice are gray
  5. My tooth is white. – My teeth are white

Bài 4:

  1. The geese are in the yard. – The goose is in the yard
  2. The children are tired. – The child is tired
  3. The policemen are old. – The policeman is old
  4. The mice are hungry. – The mouse is hungry
  5. The sheep are ugly. – The sheep is ugly

Bài tập về danh từ đếm được & danh từ không đếm được

Bài 1: Lựa chọn những danh từ dưới đây vào nhóm danh từ đếm được hoặc không đếm được

  1. apple
  2. bread
  3. boy
  4. cup
  5. computer
  6. money
  7. table
  8. milk
  9. pen
  10. water
  11. car
  12. chair
  13. flour
  14. bicycle
  15. cheese
  16. grass
  17. person
  18. hand
  19. coffee
  20. tooth
  21. bus
  22. butter
  23. house
  24. book
  25. information
  26. news
  27. sugar
  28. tree
  29. wine
  30. potato

Bài 2: Lựa chọn danh từ thích hợp để điền vào những câu dưới đây

1. I must buy _______ for breakfast.
A. some bread
B. a bread
2. It’s very difficult to find a ______ at the moment.
A. work
B. job
3. She gave me some good _______.
A. advice
B. advices
4. I’m sorry for being late. I had ______ with my car this morning.
A. trouble
B. troubles
5. The apartment is empty. They haven’t got any _______ yet.
A. furniture
B. furnitures
6. I want to write some letters. I need _______.
A. a writing paper
B. some writing paper
7. We had _________ when we were in Greece.
A. very good weather
B. a very good weather
8. When the fire started, there was _______.
A. a complete chaos
complete chaos
9. I want something to read. I’m going to buy _______.
A. some paper
B. a paper
10. Bad news _______ make anybody happy.
A. don’t
B. doesn’t

Bài 3: Điền những từ cho trước vào những câu bên dưới sao cho phù hợp

  • a piece of ___
  • a bar of ___
  • a cup of ___
  • a bottle of ___
  • a barrel of ___
  • a game of ___
  • a packet of ___
  • a glass of ___
  • a slice of ___
  • a jar of ___

Bài 4: Giải quyết câu sử dụng những từ cho dưới đây. Sử dụng a/an khi thiết yếu

accident, biscuit, blood, coat, decision, electricity, key, letter, moment, music, question, sugar

  1. It wasn’t your fault. It was………..
  2. Listen! Can you hear………..?
  3. I couldn’t get into the house because I didn’t have ………..
  4. It’s very warm today. Why are you wearing………..?
  5. Do you take ……………..in your coffee?
  6. Are you hungry? Would you like ………..with your coffee?
  7. Our lives would be very difficult without…………….
  8. I didn’t phone them. I wrote………….instead.
  9. The heart pumps …………………through the body.
  10. Excuse me, but can I ask you………….?
  11. I’m not ready yet. Can you wait………….., please?
  12. We can’t delay much longer. We have to make ……………..soon.

Bài 5: Điền các từ a/ an/ the/ some/ any/ little/ few/ a lot of vào các câu sau

  1. The teacher has _________ honesty that all of her students appreciate.
  2. ____________ things have become cheaper.
  3. __________ elephants have been hunted for 3 years.
  4. Windy bought ________ new house behind my house for his parents.
  5. There is ___________ hot water in this bottle.

Giải đáp bài tập

Bài 1:

  • Danh từ đếm được: apple (quả táo), boy (con trai), cup (cái cốc), computer (laptop), table (bàn), pen (bút), car (xe ô tô), chair (ghế), bicycle (xe đạp), person (người), hand (tay), tooth (răng), bus (xe buýt), house (nhà), book (sách), tree (cây), potato (khoai tây).
  • Danh từ không đếm được: bread (bánh mì), money (tiền), milk (sữa), water (nước), flour (bột), cheese (phô mai), grass (cỏ), coffee (cà phê), butter (bơ), information (thông tin), news (tin tức), sugar (đường), wine (rượu).

Bài 2:

  1. some bread
  2. job
  3. advice
  4. trouble
  5. furniture
  6. some writing paper
  7. very good weather
  8. a complete chaos
  9. some paper
  10. doesn’t

Bài 3:

  • a piece of advice
  • a bar of chocolate
  • a cup of tea
  • a bottle of lemonade
  • a barrel of oil
  • a game of tennis
  • a packet of rice
  • a glass of milk
  • a slice of meat
  • a jar of jam

Bài 4:

  1. an accident
  2. music
  3. a key
  4. a coat
  5. sugar
  6. a biscuit
  7. electricity
  8. a letter
  9. blood
  10. a question
  11. a moment
  12. a decision

Bài 5:

  1. an (honesty danh từ chung nói về đức tính – trường hợp đặc biệt cần cảnh báo)
  2. A lot of (things ở dạng số nhiều là danh từ đếm được)
  3. Many/A lot of (elephants là danh từ đếm được số nhiều)
  4. a (house là danh từ đếm được số ít)
  5. little (water là danh từ không đếm được).

Lời kết

Trên đây là lý thuyết về danh từ trong tiếng Anh & bài tập thực hành mà Khoa Nguyen English đã đo đạc. Hãy chia sẻ nội dung này nếu nó hữu dụng với bạn, & để xem lại học thức khi cần bạn nhé!

 


Cách đặt câu trong tiếng Anh dễ dàng & dễ nhớ [Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Các loại câu #1]


• Điêu luyện 100% Ngữ Pháp Cơ Bản với bộ sách tự học tốt nhất 2018, xem ngay tại: https://bit.ly/3y7eJ0M
• Hết mất gốc, lấy lại hoàn toàn nền móng tiếng Anh sau 6 tháng với khóa học trực tuyến này, tham khảo thêm tại: http://bit.ly/EOcachdatcaidongian1
• Lớp học dành riêng cho người mất gốc tại Hà Nội: http://tienganh.elight.edu.vn/
Đọc thêm danh sách video bài bắt chước đề tài
Học tiếng Anh dễ dàng & dễ hiều cùng Elight với với playlist tiếng Anh. Xem ngay tại đây tại đây:
1. Lộ trình học tiếng Anh người mới khởi đầu & mất gốc: https://goo.gl/S2z8Id
2. Phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ: https://goo.gl/O94uHk
3. Ngữ pháp căn bản cho người mới khởi đầu & mất gốc: https://goo.gl/axyGCL
4. Tiếng Anhh giao tiếp căn bản cho người mới khởi đầu: https://goo.gl/FpFvXW
5. Từ vựng tiếng Anh theo đề tài phổ biến: https://goo.gl/mRwVd4
6. Luyện nghe tiếng Anh giao tiếp: https://goo.gl/q92BZh
Hàng ngày xem 35 video học tiếng anh của elight, kết phù hợp với khóa học tiếng Anh toàn diện của Elight, tiếng Anh của các bạn sẽ cải tổ lập tức.

Subscribe để nhận cảnh báo video mới
Để không bỏ lỡ các video bài học thú vị. Subscribe elight ngay tại backlink này nhé https://www.youtube.com/channel/UCjsIuhbtDQny5lv4B2b2VOg?sub_confirmation=1

Cách đặt câu trong tiếng Anh dễ dàng & dễ nhớ
https://youtu.be/6ML5wo5TOyc
Sau nhiều bài học về ngữ pháp với Elight các bạn đã thấy khả năng ngữ pháp của mình có hiệu quả nên không nhỉ. Hãy dành ít thời gian để theo dõi cập nhập những bài học tiên tiến nhất của Elight nhé
Bài học ngày lúc này của các bạn sẽ kể đến Cách đặt câu trong tiếng Anh dễ dàng & dễ nhớ. Các bạn đã sẵn sàng để học chưa nào ! Tất cả chúng ta khởi đầu học nhé
Cách đặt câu trong tiếng Anh là một phần học thức rất trọng yếu trong đề thi tốt nghiệp THPT, cùng ôn lại với Elight nhé:

Bạn còn bối rối về cách đặt câu trong tiếng Anh hay còn đặt câu sai cấu tạo ngữ pháp. Trong Video Cách đặt câu trong tiếng Anh sẽ chỉ dẫn các bạn một cách dễ hiểu nhất cách đặt câu sao cho đúng ngữ pháp & hoàn chỉnh hơn.
Vậy trong video này gồm những gì? Dưới đây sẽ là tóm lược bài giảng nhé:
Cô Trang đặt ra chẳng hạn:
1. Tôi xinh tươi
Sai: I beautiful
Đúng: I am beautiful
2. Tôi thích một chiếc váy đỏ
Sai: I like a dress red
Đúng: I like a red dress
3. Tôi nói tiếng anh tốt
Sai: I speak English good
Đúng: I speak English well
Phương pháp: S (chủ ngữ) + V (động từ)
4 cấu tạo tiếng Anh căn bản:
S: chủ ngữ
V: động từ
O: tân ngữ
C: bổ ngữ
S+V / S+V+O / S+V+O+C
Cách dùng động từ tobe & động từ thường:
TH1: câu có hành động thì sử dụng động từ thường
TH2: câu không có hành động thì sử dụng động từ tobe
Connect với Elight
Youtube ELight Vip members Group: https://www.facebook.com/groups/1820362404886076/
Trang web: http://elight.edu.vn/?utm_source=Youtubeu0026utm_medium=descriptionu0026utm_campaign=cachdatcautrongtienganhdongianvadenho
Fb: https://www.facebook.com/Elight.LearningEnglish/
Page cộng đồng tiếng Anh: https://www.facebook.com/HocTiengAnhMoiNgayElight/
Backlinks FB cá nhân cô Kiều Trang: https://www.facebook.com/kieu.trang.1042
hoctienganh tienganh tienganhgiaotiep nguphaptienganh

In addition to looking at this article You can also see other useful information. Many more we provide here: See more knowledge here.

Cách đặt câu trong tiếng Anh đơn giản và dễ nhớ [Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản - Các loại câu #1]

CHỐNG LIỆT TIẾNG ANH – TỪ LOẠI: Câu 1-27


►Đăng Ký theo dõi (Subscribe): https://goo.gl/PGHQeq
► Website: http://mrstranganh.edu.vn/

Liên hệ:
► Fb cô Trang Anh: https://goo.gl/PJXUgE
►Fanpage học Tiếng Anh: https://goo.gl/TQ9hV8
►Cảm ơn đã xem video của tôi.

© Bản quyền thuộc về Trang Anh English
© Copyright by Trang Anh English ☞ Do not Reup

CHỐNG LIỆT TIẾNG ANH - TỪ LOẠI: Câu 1-27

200 tính từ tiếng anh phổ biến – phần 1


200 tính từ tiếng anh phổ biến phần 1, từ vựng tiếng anh
facebook: https://www.facebook.com/batdauhoctienganhtuconso0

200 tính từ tiếng anh thông dụng - phần 1

CHỮA BÀI TẬP VỀ DANH TỪ


Ebook : ?
Youtube: Cô Vũ Mai Phương Official
https://www.youtube.com/channel/UC747JODOhQNNjDh2ol3qs_Q/featured
Page: Học tiếng Anh cùng cô Vũ Mai Phương
https://www.facebook.com/CoVuMaiPhuong
Nếu có bất kì vấn đề liên quan đến bản quyền hình ảnh xin vui lòng liên lạc theo địa chỉ (thpt859@gmail.com) Ad sẽ giải quyết & xóa video đó ngay nhanh chóng.
Kênh có đặc thù phi doanh số.
kithithpt

CHỮA BÀI TẬP VỀ DANH TỪ

Bài Danh Từ trong Tiếng Anh l Cô Mai Phương


Để xem các bài giảng mới các em đăng ký Kênh của cô nhé : https://bom.to/NLLJg
Các em nhớ Like + Share giúp cô các bài học
Cô cảm ơn các em ! Chúc các em học vui vẻ

Bài Danh Từ trong Tiếng Anh l Cô Mai Phương

In addition to looking at this article You can also see other useful information. Many more we provide here: See other waystips/

Thank you very much for viewing the bài viết topic. các danh từ trong tiếng anh

Xem Thêm  [Miễn Phí] Nhạc Vàng Muôn Thưở Tình Khúc Song Ca Tuấn Vũ, Thanh Tuyền | song ca nhạc vàng bất hủ - Xác minh

Trả lời