Sunday, January 16, 2022
HomeThủ thuật máy tính CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH...

[Đảm Bảo] CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9 | giải bài tập sinh học 9 – Xác minh

giải bài tập sinh học 9: You are currently viewing the topic.

CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9

Bạn đang xem bản đúc kết của ebook. Xem & tải ngay bản đầy đủ của ebook tại đây (1.07 MB, 30 trang )

CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9

CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:
1-Nguyên phân:
*Dạng 1:Tính số tế bào con được tạo nên & số lần nguyên phân

Bài 1:
Có 10 TB sinh dưỡng thuộc cùng 1 loài phân bào nguyên phân .
a- Nếu mỗi TB đều nguyên phân 3 lần liên tiếp thì tổng số TB con được tạo
ra từ 10 TB trên là bao nhiêu ?
b- Nếu tổng số TB con được tạo nên từ 10 TB là 1280 TB con & số lần phân
bào của mỗi TB đều bằng nhau thì mỗi tế bào đã nguyên phân mấy lần.
Giải
a) Tổng số TB con được tạo nên từ 10 TB là :
10 x 2
3
= 80 ( tế bào)
b) Số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng ban đầu .
-Số TB con được tạo nên từ 1 TB sinh dưỡng ban đầu :
1280 : 10 = 128 tế bào con
-Số lần phân bào của mỗi TB sinh dưỡng ban đầu :
2
k
= 128 = 2
7
=>k = 7

Bài 2:
Ba hợp tử của cùng một loài có bộ NST 2n=8. Hợp tử 1 nguyên phân một số lần
tạo nên số tế bào con bằng 1/4 số tế bào con do hợp tử 2 nguyên phân tạo nên. Tổng
số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 có 512 NST đơn .Qúa trình nguyên phân của cả

3hợp tử đã hình thành số tế bào con có tổng số NST đơn là : 832.
a. Tính số tế bào con do mỗi hợp tử tạo nên ?
b. Tính số lần nguyên phân của mỗi hợp tử?
Giải
a.Số tế bào con do mỗi hợp tử tạo nên :
Gọi x là só tế bào con do hợp tử 1 sinh ra .
> 4x là số tế bào con do hợp tử 2 tạo nên .
Mặt khác số tế bào con được tạo nên từ :
-Hợp tử 3 : 512/8 = 64.
1
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
– Ba hợp tử : 832/8 = 104.
Ta có phương trình :
x + 4x + 64 = 104
5x = 104 – 64=40
x = 40/5 = 8
* Vậy số tế bào con do mỗi hợp tử tạo nên là:
-Hợp tử 1 : x = 8
-Hợp tử 2 : 4x = 4×8=32
-Hợp tử 3 : 64
b.Số lần nguyên phân của mỗ hợp tử :
-Hợp tử 1 : 2
k1
= 8 =2
3
=> k
1
= 3
-Hợp tử 2 : 2
k2

= 32 =2
5
=> k
2
= 5
-Hợp tử 3 : 2
k3
= 64 =2
6
=> k
3
= 6

Bài 3: Có 5 tế bào sơ khai thực hiện phân bào nguyên phân liên tiếp với số đợt
bằng nhau đòi hỏi môi trường nội bào phân phối nguyên liệu để tạo nên 930 NST
đơn. Các tế bào sinh ra từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm phân để tạo nên
giao tử. Môi trường nội bào đã phân phối thêm nguyên liệu 960 NST đơn. Biết
rằng năng suất thụ tinh của giao tử là 2,5% tạo dựng 16 hợp tử.
a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
b. Xác định giới tính của thân thể tạo nên giao tử.
Giải:
a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
Số NST của các TB con được tạo dựng sau nguyên phân là :
5. 2n + 930
+Khi giảm phân NST của các TB đều bị nhân đôi một lần nữa.
+Nên số NST của toàn bộ các TB giảm phân là 960.
+Theo bài ra ta có phương trình:
5. 2n + 930 = 960
=> 2n = (960 – 930) : 5
=> 2n = 6.

b. Xác định giới tính của thân thể tạo nên giao tử.
-Số giao tử được tạo nên bằng số giao tử gia nhập thụ tinh.
-Số tế bào gia nhập tạo giao tử: 960 : 6 = 160.
– Số giao tử được sinh ra từ một tế bào là: 640 : 160 = 4.
*Vậy thân thể tạo nên giao tử là thân thể đực.
2
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
Bài 4:
Có 4 hợp tử thuộc cùng một loài: A,B,C,D.Hợp tử A nguyên phân một số đợt
liên tiếp cho các tế bào con. Số tế bào con bằng 1/4
-Hợp tử B nguyên phân cho các tế bào con có tổng số NST đơn nhiều gấp 4 lần
só NST có trong 1 tế bào.
-Hợp tử C nguyên phân cho các tế bào con nguyên liệu tương tự 480 NST
đơn.
-Hợp tử D nguyên phân tạo nên các tế bào con chứa 960 NST đơn cấu thành hoàn
toàn từ nguyên liệu mới phân phối trong tiến trình nguyên phân này.
* Tất các các tế bào con được tạo dựng nói trên chứa 1920 NST đơn ở trạng
thái chưa nhân đôi.
a. Tìm bộ NST lưỡng bội của loài?
b. Tìm số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử A,B,C,D.
Giải:
a. Tìm bộ NST lưỡng bội của loài.
Gọi
x
là bộ NST lưỡng bội của loài ( với x >0 & nguyên)
– Số Tb sinh ra từ hợp tử A là
x
4
1
=> Số NST sinh ra từ Tb A là:

x
.
x
4
1
=
x
4
1
2

* Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử B là:
x4
*Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử C là: 480 +
x

*Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử D là : 960 +
x2
– Tổng số NST có trong toàn bộ các TB con là :

x
4
1
2
+
x4
+ 480 +
x
+ 960 +
x2

= 1920


x
2
+ 28
x
– 1920 = 0





⇒−=
=
loaix
x
60
32
2
1

* Vậy bộ NST 2n = 32.
b. Tìm số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử A,B,C,D.
-Tế bào A sinh được số TB con là:
4
1
. 32 = 8 .
+Số đợt nguyên phân của hợp tử A là : 2
kA

= 8 = 2
3
=> kA = 3 .
+Số đợt nguyên phân của hợp tử B:
> Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử B là 4.32 = 128
> Số TB con được sinh ra là 128 : 32 = 4 TB.
> 2
kB
= 4 = 2
2
=> kB = 2.
3
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
– Số đợt nguyên phân của hợp tử C là :
+Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử C là: 480 + 32 = 512
=> số TB con được sinh ra là 512 : 32 = 16 TB.
=> 2
kC
= 16 = 2
4
=> kB = 4.
– Số đợt nguyên phân của hợp tử D là :
+Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử D là: 960 + 2.32 = 1024
> số TB con được sinh ra là 1024 : 32 = 32 TB.
> 2
kD
= 32 = 2
5
=> kB = 5.
Bài5 :

Ở một loài động vật cá thể thuộc giới tính dị giao tử(XY). Cá thể cái thuộc giới
tính đồng giao tử (XY). Một số trứng đã được thụ tinh chứa toàn bộ là 5600 NST.
Trong số đó NST giới tính chiếm 25%.
a.Tìm bộ NST lưỡng bội của loài?
b. Nếu trong các hợp tử nói trên mà số NST giới tính Y = 2/5 số NST giới tính
X thì có bao nhiêu hợp tử thuộc giới tính dị giao tử? Bao nhiêu hợp tử thuộc
giới tính đồng giao tử?
c. Cho các hợp tử nguyên phân liên tiếp trong cùng một thời gian 2 giờ thì môi
trường phải phân phối nguyên liệu tương tự là 967200 NST đơn. Hãy cho
biết vận tốc nguyên phân của mỗi hợp tử ? Biết rằng các hợp tử cùng giới tính có
vận tốc phân bào như nhau.

Giải:
a. Bộ NST lưỡng bội của loài .
-Số NST giới tính trong hợp tử là: 5600.25% =1400
+Gọi bộ NST lưỡng bội là 2n, số hợp tử là a (a > 0 & nguyên).
– Tổng số NST có trong các hợp tử là: a.2n = 5600 (1)
– Số NST giới tính : a.2 = 1400 (2)
Biết mỗi tế bào sinh dục có 1 cặp NST giới tính.
> Từ (1) & (2) tìm được: 2n = 8 NST.
b. Số NST mỗi loại:
– Theo bài ra ta có các phương trình:
X + Y = 1400 (3)
Y =
X
5
2
(4)
> Từ (3), (4) tìm được : X = 1000 = số NST X .
Y = 400 = số NST Y .

* Vậy số hợp tử cái là : (1000 – 400) : 2 = 300.
4
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
> Số hợp tử đực là : 400 ( đực có 1 NST Y)
c. Vận tốc nguyên phân của mỗi hợp tử.
-Gọi x là số đợt nguyên phân của các hợp tử XX.
-Gọi y là số đợt nguyên phân của các hợp tử XY. (ĐK : x,y nguyên dương)
+Theo bài ra ta có phương trình :
300. 8(2
x

_
1) + 400. 8(2
y

_
1) = 967200.
> 2
y
= 304
_

x2
4
3
.
Xét bảng sau:

x 1 2 3 4 5 6 7
2

x
302,5 301 299 292 208 256 208
y lẻ lẻ lẻ lẻ lẻ 8 lẻ
Số đợt nguyên phân của hợp tử cái là 6.
Số đợt nguyên phân của hợp tử đực là 8.
*Vậy vận tốc nguyên phân của hợp tử cái = 6 : 2 = 3 đợt/h.
*& vận tốc nguyên phân của hợp tử cái = 8 : 2 = 4 đợt/h.
Bài 6:
Một tế bào đực sau 1 số lần nguyên phân đã bước vào tiến trình giảm phân để tạo
giao tử. Ở đợt nguyên phân cuối cùng do ảnh hưởng của cônxixin đã làm 25% số tế
bào đột biến tử bội (4n), nên sau giảm phân các tế bào đột biến chỉ cho toàn giao
tử (2n), khả năng thụ tinh của giao tử là 12,5% nên đã thu được 224 hợp tử.
a.Xác định số lần nguyên phân của TB sinh dục đực sơ khai?
b.Tính số hợp tử (3n) có được do sự thụ tinh trên.
Giải:
a.Số lần nguyên phân của TB sinh dục đực sơ khai.
– Gọi x là số TB gia nhập lần nguyên phân cuối cùng (đk: x nguyên dương)
=>
x
4
1
số TB (4n) => cho số TB con =
x
4
1

=>
x
4
3

số TB (2n) => cho số TB con =
=2.
4
3
x
.
4
6
x
=> Số tinh trùng được tạo nên sau giảm phân là :
(
x
4
1
+
x
4
6
).4 =
x7
.
-Số hợp tử được tạo nên = số tinh trùng được thụ tinh :
+theo bài ra ta có phương trình

x7
. 12,5% = 224
5
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
=>
x

= 256
+Theo bài ra 2
k
là số TB con sinh ra ở lần nguyên phân cuối
cùng => 2
k – 1
là số TB gia nhập lần nguyên phân cuối cùng
=> 2
k – 1
= 256 = 2
8
k
_
1 = 8 => k = 9.
b.Tính số hợp tử (3n)
=> Số TB 4n =
x
4
1
-Số giao tử được tạo nên = số giao tử gia nhập.
=> Số giao tử =
2564.
4
1
== xx
.
=>Số giao tử được thụ tinh = số hợp tử = 256. 12,5% = 32 hợp tử.
Bài 7:
Ở Có 4 tế bào sinh dưỡng A,B,C,D của một loài đều phân bào nguyên nhiễm ,
tạo nên tổng cọng 60 tế bào con .Số đợt phân bào của các tế bào lần lượt hơn nhau

1 đợt .
a) Tính số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A,B,C,D.
b) Tính số tế bào con được tạo nên từ mỗi tế bào .
Giải
a) Số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A,B,C,D.
-Gọi k
A
,k
B
,k
C
,k
D
, lần lượt là số đợt phân bào của các tế bào A,B,C,D
-Ta có : số tế bào con được tạo nên từ mỗi tế bào là:
• Tế bào A:2
KA.
• Tế bào B:2
KB
• Tế bào C:2
KC
• Tế bào D:2
KD
+Suy ra : 2
KA.
+2
KB
+
.
2

KC.
+2
KD.
=60. (1)
+Mặt khác , theo giả thuyết số đợt phân bào của các tế bàoA,B,C,D
lần lượt hơn nhau 1 đợt nên ta có.
K
B
= K
A
+1 , k
C
= K
A
+2 , K
D
= K
A
+ 3
+Thay các giá trị trên vào phương trình (1)
2
KA.
+2
KA+1
+
.
2
KA.+2
+2
KA+3.

=60.
2
KA.
+2.2
KA
+
.
4 .2
KA.
+8.2
KA.
=60
15.2
KA.
=60.
2
KA.
=60 :15 = 4 = 2
2.
=>K=2.
*Vậy số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A,B,C,D.lần lượt là:
6
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
• Tế bào A : K
A
= 2
• Tế bào B : K
B
= 2+1 = 3.
• Tế bào C : K

C
= 2+2 = 4.
• Tế bào D : K
D
= 2+3 = 5.
b) Số tế bào con được tạo nên từ mỗi tế bào :
• Tế bào A : 2
KA
= 2
2
= 4
• Tế bào B : 2
KB
= 2
3
= 8
• Tế bào C : 2
KC
= 2
4
= 16
• Tế bào D : 2
KD
= 2
5
= 32
Bài 8:
Có 4 tế bào A, B, C, D nguyên phân một số đợt tạo nên 292 TB con. Số đợt
nguyên phân của TB B gấp 2 lần số đợt nguyên phân của TB A, nhưng lại bằng
1/2 số đợt nguyên phân của TB D . Bộ NST của 4 TB trên lần lượt tỉ lệ với 1:2:

2: 1 tổng số NST trong các TB con được sinh ra từ 4 TB trên là 2592.
a. Xác định số đợt nguyên phân & số TB con do mỗi TB tạo nên?
b. Xác định bộ NST của 4 TB ?
Giải:
a.Xác định số đợt nguyên phân & số TB con do mỗi TB tạo nên?
– Gọi số đợt nguyên phân của TB A là k
-Gọi số đợt nguyên phân của TB B là 2k
-Gọi số đợt nguyên phân của TB D là 4 k
-Gọi số đợt nguyên phân của TB C là m

(đk: k, m nguyên dương)
=> số TB con do các TB A,B,C,D tạo nên lần lượt là: 2
k
,

2
2k
,

2m, 2
4k
.
+Theo bài ra ta có phương trình:
2
k
+ 2
2k
+

2

m
+ 2
4k
= 292 (a).
Nếu k

3

2
4k
> 292


k

3

loại.
*Vậy k = 1 hoặc k = 2.
+Nếu k =1, thay k=1 vào (a) được:
2
1
+ 2
2
+

2
m
+ 2
4

= 292


2
m
= 270

m lẻ

loại.
+Nếu k =2, thay k=2 vào (a) được:
2
2
+ 2
4
+

2
m
+ 2
8
= 292


2
m
= 16 = 2
4

m = 4

nhận.
*Số đợt nguyên phân & số TB con được tạo nên;
TB A: có 2 đợt nguyên phân tạo nên 4 TB con
TB B: có 4 đợt nguyên phân tạo nên 16 TB con
7
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
TB C: có 4 đợt nguyên phân tạo nên 16 TB con
TB D: có 8 đợt nguyên phân tạo nên 256 TB con .
c. Xác định bộ NST của 4 TB .
-Gọi
x
là bộ NST 2n của TB A (đk:
x

N
t
, chẵn )


bộ NST của TB B là
x2


bộ NST của TB C là
x2
=> bộ NST của TB D là
x
.

+Theo bài ra ta có phương trình :

8
2592324
25922562.162.164
=⇒
=⇔
===+
x
x
xxxx

*Vậy:- bộ NST của TB A = TB D = 8
-bộ NST của TB C = TB B = 16.
*Dạng 2:Tìm số nhiễm sắc thể môi trường phân phối .
Bài 9:
Ở ngô có bộ nhiễn sắc thể 2n =20.
a)Một số tế bào sinh dưỡng của ngô nguyên phân 4 lần liên tiếp . Tính số NST
mới tương tự môi trường phân phối .
b) Nếu toàn bộ các tế bào con được tạo nên từ tiến trình nguyên phân của tế bào
sinh dưỡng nói trên đều tiếp tục nguyên phân thêm 2 lần nữa thì tổng số NST
đơn mới tương tự môi trường phải phân phối thêm là bao nhiêu ?
Giải
a)Số NST đơn mới tương tự môi trường phải phân phối cho tế bào
sinh dưỡng ban đầu là :
Ta có : 2n. ( 2
k
-1) = 20.(2
4
– 1) = 300 NST.

b)Số NST đơn mới tương tự môi trường phải phân phối thêm :
Ta có :2
4
. 2n. ( 2
k
-1) = 16 . 20 . (2
2
– 1) = 960 NST.
Bài 10:
Ở người , bộ NST 2n=46. Tổng số NST đơn có trong các tế bào con được
sinh ra từ tiến trình nguyên phân của 1 tế bào sinh dưỡng là 1472.
a) Tính số NST đơn mới tương tự môi trường nội bào đã phân phối cho
tiến trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng nói trên .
b) Ở lần nguyên phân cuối cùng của tế baó nói trên , môi trường nội bào
đã phân phối bao nhiêu NST đơn.
8
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
Giải
a)Số NST đơn mới tương tự môi trường phải phân phối cho tế bào
sinh dưỡng ban đầu là :
-Số tế bào con được tạo nên từ 1 tế bào sinh dưỡng ban đầu :
1472:46=32.
-Số lần phân bào của tế bào sinh dưỡng ban đầu :
2
k
= 32 = 2
5
=> k = 5
-Số NST đơn mới tương tự môi trường phải phân phối cho tế bào sinh
dưỡng ban đầu là :

Ta có : 2n. ( 2
k
-1) = 46.(2
5
– 1) = 1426 NST.
b)Số NST đơn mới tương tự môi trường phải phân phối cho lần
nguyên phân cuối cùng :
-Số tế bào con gia nhập vào lần nguyên phân cuối cùng( lần thứ k) :
2
k -1
= 2
5 -1
= 2
4
= 16
-Số NST đơn mới tương tự môi trường phải phân phối cho
lần nguyên phân cuối cùng :
Ta có : 16. 2n = 46 . 16 = 736 NST.
Bài 11:
Một hợp tử của 1 loài nguyên phân 1 số lần cho số tế bào con bằng 1/3 số NST
đơn trong bộ NST 2n của loài . Tiến trình nguyên phân của tế bào đó môi trường
đã phải phân phối 168 NSTđơn mới tương tự .
a)Xác định bộ NST 2n của loài.
b)Tính số lần phân bào của tế bào đã cho?
c)Tính số tâm động có trong toàn bộ các tế bào con đươc tạo nên khi chấm dứt quá
trình nguyên phân ?
Giải
a)Xác định bộ NST 2n của loài.
– G ọi x là số NST trong bộ NST 2n của loài .
( x :nguyên, dương & là số chẵn)

+Ta có: 2
k
=1/3x. (1)
-Số NST đơn mới tương tự môi trường phân phối là :
(2
k
-1).x=168
+Thay 1 vào 2 ta có :
(x/3-1).x=16
> x
2
-3x-504=0
> x
1
= 24 (nhận ).
9
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
x
2
= -21 (loại).
*Vậy bộ NST 2n của loài là: 2n=24

b) Số lần phân bào của tế bào đã cho.
Tứ (1) ta có:
2
k
=1/3x=1/3.24=8=2
3

> k=3

*Vậy số lần phân bào của tế bào đã cholà 3.
c)Số tâm động có trong toàn bộ các tế bào con đươc tạo nên khi chấm dứt quá
trình nguyên phân .
Ta có: 2n.2
k
= 24 . 2
3
= 192.
Bài 12:
Xem xét 25 tế bào sinh dục sơ khai đực ở gà trống (2n=78)tiến hành phân bào
nguyên phân 1 lần.
a)Tính số NST kép có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ giữa .
b) Tính số cromatit có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ giữa .
c)Tính số NST đơn có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ sau .
Giải
a)Số NST kép có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ giữa .
2n. 25=78.25 = 1950
b)Số cromatit có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ giữa .
Mối NST kép gồm 2 sợi cromatit.
2.2n. 25=2.78.25 = 3900.
c)Số NST đơn có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ sau .
– Ở kỳ sau mỗi NST kép đã tách ra thành 2 NST đơn .
2.2n. 25=2.78.25 = 3900.
Bài 13:
– Ở gà,bộNST 2n =78 .Xem xét các tế bào sinh dưỡng đang phân bào người ta
đếm được tổng số NST kép trên bề mặt xích đạo & số NST đơn đang phân li
về 2 cực tế bào là 6630.
Trong số đó số NST đơn nhiều hơn số NST kép là 1170.
a) Xác định các tế bào đang nguyên phân ở kỳ nào ?
b) Số lượng tế bào ở mỗi kì là bao nhiêu?

Giải
10
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
a)Thời điểm phân bào.
– Các NST kép đang tập trung trên bề mặt xích đạo là kì giữa
của nguyên phân.
– Các NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào là kì sau của nguyên phân .
b)Số lượng tế bào ở mỗi kì.
-Gọi x là số NST đơn .
-Gọi y là số NST kép .
Ta có: x + y = 6630
x – y =1170
+Gải hệ phương trình trê n ta có .
x = 3900 ; y = 2730.
*Vậy số tế bào con ở mỗi kỳ là:
-Kỳ giữa : 2730/78 = 35.
-Kỳ sau : 3900/78.2 = 25.
Bài 14:
Ở 1 loài cây trồng thụ tinh kép. Khi xem xét 1 Tb sinh dưỡng bình bình dạng ở
kì giữa của nguyên phân thấp có 48 crômalit. Giả sử năng suất thụ tinh của hạt
phấn & noãn đều đạt 100% & tạo dựng 40 hợp tử lưỡng bội.
Hãy xác nhận số lượng NST đơn mới tương tự môi trường phân phối cho
các TB mẹ của đại bào tử & tiểu bào tử thực hiện phân bào đảm bảocho sự thụ
tinh nói trên?
Giải:
+Bộ NST lưỡng bội 2n = 48 : 2 = 24 => n = 12.
+Số hạt phấn sinh ra = số túi phôi thụ tinh = 40.
-1 tiểu bào tử tạo 4 hạt phấn đã lấy từ môi trường 2n NST.
– Sau đó mỗi hạt phấn nhân đôi tạo nên 2 nhân
(1 nhân ống nhấn + 1 nhân sinh sản).

-Nhân sinh sản lại nguyên phân tạo 2 tinh trùng => 1 tiểu bào tử kết
thúc tiến trình sinh tinh lấy từ môi trường toàn bộ 10n NST.
+Tương đương :
– 1 đại bào tử khi giảm phân lấy từ môi trường 2n NST.
– Sau đó trứng nguyên phân 3 lần tạo 8 TB
=> 1 đại bào tử hoàn tất tiến trình tạo trứng đã lấy từ môi trường 9n NST.
*Vậy :40 hợp tử tạo nên = 40 Tb trứng = 40

40 TB đại bào tử.
> 40 hợp tử tạo nên = 40 hạt phấn = 40 : 4 = 10 tiểu bào tử.
=> Môi trường phải phân phối số NST mới tương tự :
(10. 10 .n) + ( 40. 9. n) = (10. 10 .12) + ( 40. 9. 12) = 5520.(NST)
11
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
Bài 15:
Ở một loài sinh vật. Trong tiến trình phát sinh giao tử có khả năng tạo nên
1048576 số loại giao tử (khi không có sự thỏa thuận chéo & không xảy ra đột biến
ở các cặp NST).
Nếu các tinh bào bậc 1 & các noãn bào bậc 1 của loài sinh vật này có số lượng
bằng nhau cùng tiến hành giảm phân đã hình thành các tinh trùng & trứng chứa toàn bộ
1600 NST. Các tinh trùng & trứng gia nhập thụ tinh tạo nên 12 hợp tử. Hãy xác
định :
a. Bộ NST 2n của loài?
b. Năng suất thụ tinh của trứng & tinh trùng?
c. Số NST mà môi trường phân phối cho tế bào mầm sinh dục đực & cái để
tạo tinh trùng & trứng trên?
Giải:
a.Bộ NST 2n của loài.
– Số loại giao tử :
2

See also  [Miễn Phí] Hướng dẫn 5 cách đặt mật khẩu (password) cho Folder đơn giản nhất 2022 | cách lập mật khẩu máy tính - Xác minh
See also  [Nên Xem] Age of Empires 3: Definitive Edition Review | age of empires 3 definitive edition - Xác minh

n
= 1047576 = 2
20
=> n= 20 => 2n = 40.
– Năng suất thụ tinh:
+ Số tinh bào bậc 1 = số noãn bào bậc 1= a ( a nguyên dương)
+ Số NST trong các tinh trùng & trứng :
20(4a + a) = 1600
> 1000a = 1600
> a = 16 TB.
b. Năng suất thụ tinh của trứng & tinh trùng?
* 12 hợp tử

12 trứng

12 tinh trùng được thụ tinh
* 16 noãn bào bậc 1 tạo nên 16 trứng
* 16 noãn bào bậc 1 tạo nên 16. 4 = 64 tinh trùng.
> H trứng = (12: 16). 100% = 75%
> H tinh trùng = (12: 64). 100% = 18,75%.
c. Số NST mà môi trường phân phối.
A = 16 = 2
4


Mỗi Tb mầm nguyên phân 4 lần


Số NST cho tiến trình sinh tinh = số NST môi trường phân phối cho

tiến trình sinh trứng
2n( 2
4+1
– 1) = 40( 2
5
– 1) = 1240 NST.
2-Giảm phân:
*Dạng 1: Xác định kí hiệu của bộ nhiễm sắc thể .
12
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
Bái 16:
Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội được kí hiệu Aa BbDd XY
a)Xác định tên & giới tính của loài.
b)Kí hiệu các NST được xếp đặt như vậy nào trong các kì của giảm phân:
kì đầu 1, kì giữa 1, kì sau 1,kì cuối 1, kì cuối 2
Giải
a)Xác định tên & giới tính của loài:
Bộ NST kí hiệu Aa BbDd XY → 2n = 8 (ruồi dấm đực)
b)Ở giảm phân, kí hiệu các NST được xếp đặt:
-Kì đầu 1:
+Các NST đã tự nhân đôi thành NST kép.
> Kí hiệu bộ NST: AAaa, BBbb,DDdd, XXYY
-Kì giữa 1:
+Các NST kép tập trung thành 2 hàng trên bề mặt xích đạo
của thoi phân bào.
> Kí hiệu bộ NST: AA aa, BB bb, DDdd, XX YY.
-Kì sau 2:
+Các NST kép phân li độc lập về 2 cực của thoi phân bào.
+Có thể có 8 cách phân li như sau:
AABBDDXX AABBDDYY

aabbddYY aabbddXX
AABBddXX, AABBddYY
aabbDDYY aabbDDXX
AAbbDDXX AAbbDDYY
aaBBddYY aaBBddYY
AAbbddXX AAbbddYY
aaBBD DYY aaBBD DXX
-Kì cuối 1:
+TB đưa các NST kép → bộ NST kép (n)
→ 16 loại tế bào đưa bộ NST kí hiệu: (vẽ sơ đồ)
* Vậy kí hiệu bộ NST có trong giao tử (n NST kép) là:

AABBDDXX
13
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
AABBDDYY aaBBDDXX
AABBddXX aaBBDDYY,
AABBddYY aaBBddXX
AAbbDDXX aabbDDXX
AAbbDDYY aabbDDY
AAbbddXX aabbddXX
AAbbddXX aabbddYY
-Kì cuối 2:
+ TB đưa các NST đơn → bộ NST đơn bội (n)
+ Kí hiệu bộ NST đơn bội có trong 16 loại giao tử:
ABDX, ABDY, ABdX, AbdY, AbDX, AbDY, AbdX, AbdY,
aBDX, aBDY, aBdX, aBdY, abDX, abDY, abdX, abdY
*Dạng 2: Tính số lượng giao tử được tạo nên .

Bài 17 :

Một tế bào sinh dục đực & 1 tế bào sinh dục cái của một loài đều nguyên
phân với số lần bằng nhau . các tế bào con được tạo nên đều gia nhập giảm phân
cho tổng cọng 160 giao tử đực & cái .
a) Xác định số tinh trùng , số trứng, số thể định hướng ?
b) Tính số tế bào sinh tinh & số tế bào sinh trứng ?
Giải

a)- Số tinh trùng , số trứng, số thể định hướng .
-Vì số lần nguyên phân của 2 tế bào đực & cái đều bằng nhau ,
nên số tế bào con đươc sinh ratừ tiến trình nguyên phân của 2
tế bào là như nhau .
– Mặt khác : 1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 tinh trùng .
Một tế bào trứng giảm phân cho 1 trứng & 3 thể định hướng.
– Nên ta có tỉ lệ giữa tinh trùng & trứng là : 4: 1.
* Vậy số tinh trùng là:
4/5.160 = 128.
* Số lượng tế bào trứng là:
1/5 . 160 = 32
*Số lượng thể định hướng là:
32 . 3 = 96
b)Số tế bào sinh tinh & số tế bào sinh trứng:
* Số tế bào sinh tinh : 128/4 = 32
14
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
* Số tế bào sinh trứng: 32/1 = 32
Bài 18:
Ở vịt nhà có bộ NST 2n = 80. Một nhóm TB sinh dục của vịt nhà đang giảm phân
có tổng số NST đơn & kép là 8000. Trong số đó NST kép nhiều hơn NST đơn là
1600.
Số NST ở kì giữa kì sau lần phân bào 1 kì đầu lần phân bào 2 tương ứng với tỉ lệ

1:3:2,; số NST sót lại là ở kì sau lần phân bào 2.
a. Xác định số TB của mỗi kì ?
b. Xác định tổng số TB sinh dục (n) & tổng số NST được tạo nên qua giảm
phân của nhóm TB.
c. Cho là các TB đang phân bào ở lần 1 là các TB sinh trứng ,các TB đang
phân bào ở lần 2 là các TB sinh tinh. Xác định số TB trứng, số TB tinh
trùngđược tạo nên khi nhóm TB hoàn tất tiến trình giảm phân.

Giải:
a.Xác định số TB của mỗi kì .
– Gọi
x
là số NST kép.
– Gọi
y
là số NST đơn. (
x
,
y
nguyên dương)
*Ta có hệ phương trình :




=−
=+
1600
8000
yx

yx




=
=
3200
4800
y
x
+Tỉ lệ NST kép ở kì giữa, kì sau I & kì đầu II là 1: 3: 2.
* Số NST ở kì giữa I = (4800: 6). 1= 800

số TB con = 800 : 80 = 10 TB.
* Số NST ở kì sau I = (4800: 6). 3 = 2400

số TB con = 2400 : 80 = 30 TB.
*Số NST ở đầu kì II = (4800: 6). 2 = 1600

số TB con = 1600 : 40 = 40 TB.
*Số NST ở kì sau II = 3200

số TB con = 3200 : 40.2 = 40 TB.
b. Tổng số TB sinh dục chứa (n) NST là:
40 + 120 + 80 + 80 = 320 TB

số NST có trong TB sinh dục là :
320. 40 = 12800 NST
c. Số tinh trùng được sinh ra:
(40. 2) + (40. 2) = 160 tinh trùng.
15
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
* Số tinh trứng được sinh ra: 10 + 30 = 40 trứng.
Bài 19:
Trong vùng sinh sản của 1 ruồi dấm đực có một số TB sinh dục sơ khai đều
nguyên phân liên tiếp 5 đợt. 75% số Tb con được chuyển sang vùng chín để trở
thành TB sinh tinh. Trong số các tinh trùng tạo nên chỉ có 25% số tinh trùng chứa
NST X & 12,5% số tinh trùng chứa NST Y, gia nhập thụ tinh tạo tổng 144 hợp
tử.
a. Nêu phương thức xây dựng mẹo tính số TB con tạo nên & số NST
cần môi trường phân phối cho tiến trình nguyên phân liên tiếp.
b. Tính số TB sinh dục sơ khai đực đã phát sinh ra các loại tinh trùng nói trên &
số NST cần môi trường phân phối cho tiến trình phát sinh đó.

Giải:
a. Xây dựng mẹo :
a. 2n(2
k
– 1)
b. Tính số TB sinh dục sơ khai đực
– Gọi a là số TB sinh dục sơ khai đực


số TB con tạo được sau 5 đợt nguyên phân là 25a TB.

số TB sinh tinh chuyển qua vùng chín
25a. 75% = 24a .
+ Số tinh trùng tạo nên : 24a .4 = 96a .
+ Số tinh trùng chứa X = số tinh trùng chứa Y = 96a : 2 = 48a
+ Số tinh trùng X gia nhập thụ tinh = 48a . 25% =12a
+ Số tinh trùng Y gia nhập thụ tinh = 48a . 12,5% = 6a


Tổng số hợp tử : 12a + 6a = 144


a = 8 TB sinh dục sơ khai.
*Số NST môi trường phân phối cho tiến trình trên là:
a. 2n (2
k
– 1) + 24a. 2n 8. 8( 2
5
– 1) + 24. 8. 8 = 3520 NST.
*Dạng 3: Tính năng suất thụ tinh & số hợp tử được tạo nên .
.
Bài 20:
Một tế bào đực sau 1 số lần nguyên phân đã bước vào tiến trình giảm phân để tạo
giao tử. Ở đợt nguyên phân cuối cùng do ảnh hưởng của cônxixin đã làm 25% số tế
16
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
bào đột biến tử bội (4n), nên sau giảm phân các tế bào đột biến chỉ cho toàn giao
tử (2n), khả năng thụ tinh của giao tử là 12,5% nên đã thu được 224 hợp tử.
a.Xác định số lần nguyên phân của TB sinh dục đực sơ khai?
b.Tính số hợp tử (3n) có được do sự thụ tinh trên.
Giải:

a.Số lần nguyên phân của TB sinh dục đực sơ khai.
– Gọi x là số TB gia nhập lần nguyên phân cuối cùng.
(đk: x nguyên dương)
=>
x
4
1
số TB (4n) => cho số TB con =
x
4
1

=>
x
4
3
số TB (2n) => cho số TB con =
=2.
4
3
x
.
4
6
x
=> Số tinh trùng được tạo nên sau giảm phân là :
(
x
4
1

+
x
4
6
).4 =
x7
.
– Số hợp tử được tạo nên = số tinh trùng được thụ tinh :
+theo bài ra ta có phương trình:

x7
. 12,5% = 224
=>
x
= 256
+Theo bài ra 2
k
là số TB con sinh ra ở lần nguyên phân cuối cùng
=> 2
k – 1
là số TB gia nhập lần nguyên phân cuối cùng
=> 2
k – 1
= 256 = 2
8
> k
_
1 = 8 => k = 9.
b.Tính số hợp tử (3n)
=> số TB 4n =

x
4
1
– Số giao tử được tạo nên = số giao tử gia nhập.
=> *Số giao tử : =
2564.
4
1
== xx
.
=> *Số giao tử được thụ tinh = số hợp tử = 256. 12,5% = 32 hợp tử.
Bài 21:
Ở một loài sinh vật. Trong tiến trình phát sinh giao tử có khả năng tạo nên 1048576
số loại giao tử (khi không có sự thỏa thuận chéo & không xảy ra đột biến ở các cặp
NST).
Nếu các tinh bào bậc 1 & các noãn bào bậc 1 của loài sinh vật này có số lượng
bằng nhau cùng tiến hành giảm phân đã hình thành các tinh trùng & trứng chứa toàn bộ
17
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
1600 NST. Các tinh trùng & trứng gia nhập thụ tinh tạo nên 12 hợp tử. Hãy xác
định :
a)Bộ NST 2n của loài?
b)Năng suất thụ tinh của trứng & tinh trùng?
c)Số NST mà môi trường phân phối cho tế bào mầm sinh dục đực & cái để
tạo tinh trùng & trứng trên?
Giải:
a.Bộ NST 2n của loài.
– Số loại giao tử 2
n
= 1047576 = 2

20

=> n= 20 => 2n = 40.
– Năng suất thụ tinh:
+Số tinh bào bậc 1 = số noãn bào bậc 1= a ( a nguyên dương)
+Số NST trong các tinh trùng & trứng :
20(4a + a) = 1600
=> 1000a = 1600
=> a = 16 TB.
b. Năng suất thụ tinh của trứng & tinh trùng
– 12 hợp tử

12 trứng

12 tinh trùng được thụ tinh
-16 noãn bào bậc 1 tạo nên 16 trứng
-16 noãn bào bậc 1 tạo nên 16. 4 = 64 tinh trùng.
=> H trứng = (12: 16). 100% = 75%
=> H tinh trùng = (12: 64). 100% = 18,75%.
c. Số NST mà môi trường phân phối.
A = 16 = 2
4


Mỗi Tb mầm nguyên phân 4 lần


Số NST cho tiến trình sinh tinh = số NST môi trường phân phối
cho tiến trình sinh trứng

2n( 2
4+1
– 1) = 40( 2
5
– 1) = 1240 NST.
Bài 22:
Ở một loài động vật , cá thể đực có cặp NST giới tính XX, cá thể cái XY. Quá
trình thụ tinh tạo nên một số hợp tử có tổng số NST đơn là 720, trong đó có 1/12 là
NST giới tính. Số NST giới tính X gấp 2 lần số NST giới tính Y.
Xác định số cá thể đực & cá thể cái được tạo dựng từ nhóm hợp tử trên. Biết
tỉ lệ hợp tử XX lớn mạnh thành thân thể là 7/10, tỉ lệ hợp tử XY lớn mạnh thành cơ
thể là 40%.

18
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
Giải:
+ Số NST giới tính:

60
12
1
.720 =

– Theo bài ra ta có hệ pt:



=
=+
YX

YX
2
60
=>



=
=
20
40
Y
X

* Số hợp tử XY = 20=> số cá thể cái là 20.(40 : 100) = 8 cá thể
* Số hợp tử XX = 10=> số cá thể đực là 10.(7 : 10) = 7 cá thể.

Chương III: ADN VÀ GEN .
I-CÁC CÔNG THỨC CƠ BẢN:
1) + 1 N có bề dài 3,4 A & có khối lượng 300 dvc
2) + Số N mỗi loại trong phân tử AND : A=T , G=X.
3) + Số N trên từng mạch đơn của ADN :
– A
1
= T
2
; T
1
= A
2

> A
1
+ A
2
= T
1
+ T
2
= A
1
+ T
1
= A
2
+T
2
.
– G
1
= X
2
; X
1
= G
2
> G
1
+ G
2
= X

1
+ X
2
= G
1
+ X
1
= G
2
+X
2
4)+Tỉ lệ % mỗi loại N trong ADN:
– %A = %T ; %G=% X
– %A = %T = %A
1
+ %A
2
= %T
1
+ %T
2
= %A
1
+ %T
1
= %A
2
+%T
2
.

2 2 2 2
– %G = % X = % G
1
+ %G
2
= %X
1
+% X
2
= %G
1
+ %X
1
= %G
2
+%X
2 2 2 2
5)+Tổng số N trong AND :
N = A + T + G + X.
6)+Tổng số N trên 1 mạch đơn AND :
N = A + G = A + X = T + G = T+X
2
19
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
7)+Bề dài phân tử AND .
L = ( N : 2 ) x 3,4 A

8)+Khối lượng phân tử AND :

M = N x 300 dvc.
9)+ Tổng số link hydrô của phân tử AND .
H = 2A + 2G = 2A + 3X = 2T + 3G = 2T + 3X
10)+Số phân tử AND con được tạo nên từ 1 phân tử AND ban đầu : 2
n
11)+Tổng số N các loại môi trường phân phối cho 1 phân tử AND :
Nmt = N ( 2
n
– 1)

12)+ Số N mỗi loại môi trường phân phối cho 1 phân tử AND :
Amt =Tmt =A ( 2
n
– 1)

Gmt = X mt = G ( 2
n
– 1)
13)+ Tổng số link H bị cắt đứt khi 1 phân tử AND tự nhân đôi .
Hcđ = H ( 2
n
– 1)
14)+Mối tương quan giữa số axitamin & số N trên ARN :
a.a = ( N : 3 ) – 1.
II-CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:
*Dạng 1: Tìm thành phần & số lượng các loại nucleotit trong phân tử ADN.
Bài 1:
Một gen có tổng 2 loại N bằng 40% tổng số Ncủa gen & số N loại A =600.
a)Tính tỉ lệ %mỗi loại N của gen?
b)Tính số lượng mỗi lại Ncủa gen ?

Giải
a)Tỉ lệ %mỗi loại N của gen:
-Trong gen ta luôn có tổng 2 loại N không bổ sung cho nhau bằng 50%
-Mặt khác theo giả thuyết tổng của 2 loại N ( chưa rõ là N loại nào )
bằng 40% . Suy ra đó phải làtổng của 2loại N bổ sung cho nhau .
*Ta có 2 thường hợp có thể xẩy ra :
+ Trường hợp 1: A + T = 40phần trămN
> A = T = 40% : 2 = 20phần trămN
G = X =50% – 20% = 30phần trămN
+ Trường hợp 2: G + X = 40phần trămN
> G = X = 40% : 2 = 20phần trămN
20
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
A = T =50% – 20% = 30phần trămN
b)Số lượng mỗi lại Ncủa gen :
+ Trường hợp 1:
-Theo giả định : A = 600 = 20% N
> A = T = 600
G = X = (600 . 30) :20 = 900.
+ Trường hợp 2:
-Theo giả định : A = 600 = 30% N
> A = T = 600
G = X = (600 . 20) :30 = 400
Bài 2 :
Một gen có tích số 2 loại N bổ sung cho nhau bằng 4% tổng số N trong gen .
a) Tính tỉ lệ % từng loại N của gen ?
b) Nếu số N loại T của gen là 630 thì hãy xác nhận số N mỗi loại của gen ?
Giải
a)Tỉ lệ %mỗi loại N của gen:
– Theo giả định ta có 2 trường hợp

+ Trường hợp 1: A . T = 4% .
Vì : A = T
> A
2
= 4/100
A

= 2/10
A = T = 20%
G = X =50% – 20% = 30%
+ Trường hợp 2: G . X = 4% .
Vì : G = X
> G
2
= 4/100
G

= 2/10
G = X = 20%
A = T=50% – 20% = 30%
b)Số lượng mỗi lại Ncủa gen :
-Theo giả định ta có : A = 630
+ Trường hợp 1: A = T = 630 = 20%
> G = X = (630 . 30) :20 = 930.
+ Trường hợp 2: A = T = 630 = 30%
> G = X = (630 . 20) :30 = 420
21
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
Bài 3:
Một gen chứa 2025 liên lết hdro.Mạch khuôn của gen có hiệu số

X
1
– T
1
= 125 & G
1
– A
1
= 175.
a)Tính số N từng loại của gen .
b)Xác định bề dài & số chu kỳ xoắn của gen đó .
Giải
a) Số N từng loại của gen :
Ta có: ( X
1
– T
1
) + (G
1
– A
1
) = 175 + 125
> X
1
– T
1
+ G
1
– A
1

= 300.
> ( X
1
+ G
1
) – (T
1
+ A
1
) = 300.
> G – A = 300 (1)
*Theo bài ra ta có : 2A + 3G = 2025 (2)
* Thay (1) vào (2) ta có:
2A + 3.(A + 300) = 2025
> 5A = 2025 – 900 .
> A = 1125 : 5 = 225.
> G = 300 + 225 = 525
*Vậy ta có A = T = 225( Nu)
G = X = 525( Nu)
b) Bề dài & số chu kỳ xoắn của gen :
Ta có : N = 2A + 2G
> N = 2. 225 + 2. 525
N = 1500( Nu)
> L =( N : 2) .3,4
> L =( 1500 : 2) .3,4.
> L = 2550A

> Số chu kì xoắn của gen là: CK = 2550 : 34 = 75( chu kỳ xoắn).
Bài 4:
Một gen có bề dài là 3060 A

O
.
Trên mạch 1 có G
1
+ X
1
= 40% số N của mỗi mạch , trên mạch đơn thứ 2 có A
2

-T
2
=20%. Số N của mạch & G
2
= 1/2T
2.
Hãy xác nhận :
a)Tỉ lệ % & số lượng từng loại N trên từng mạch đơn của gen ?.
b)Số N mỗi loại của gen ? .
c)Số link hdro bị phá vỡ khi gen tự nhân đôi 2 đợt?
Giải
a)Tỉ lệ % & số lượng từng loại N trên từng mạch đơn của gen:
22
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
-Tổng số N của gen :
N = ( L : 3,4) .2 = ( 3060: 3,4 ) .2 = 1800
– Ta có : G = X = G
1
+ X
1
= 40% . N/2 = 20%

> A = T = 50%- 20% = 30%
-Trên mạch 2 ta có :
A
2
– T
2
= 20%.N/2
A
2
+ T
2
= 30%.N =60% N/2
> 2A
2
= 20% + 60% = 80% .N/2
> T
2
= 60% – 40% = 20% .N/2
> G
2
= 1/2T
2
= 1/2.20% = 10%. N/2
> X
2
= G – G
2
= 40% – 10% = 30phần trămN /2
* Vậy ta có tỉ lệ % & số lượng N trên từng mạch đơn của gen là:
A

1
= T
2
= 20%.N/2=20%. (1800:2)=180
T
1
= A
2
= 40%.N/2=40%. (1800:2)=360
G
1
= X
2
= 30%.N/2=30%. (1800:2)=270
X
1
= G
2
= 10%.N/2=10%. (1800:2)=90
b)Số N mỗi loại của gen :
Ta có : A = T = 30phần trămN =30% . 1800= 540
> G = X = 20phần trămN =20% . 1800= 360
c)Số link hdro bị phá vỡ khi gen tự nhân đôi 2 đợt:
H = (2A + 3G) . ( 2
n
– 1)
= (2.540 + 3.360) . ( 2
2
– 1)
= 6480

Bài 5:
Trong một hợp tử xét 2 gen ; gen A & gen B . Gen A có bề dài gấp đôi gen B
. Gen A có 3300 link hidro & hiệu số giữa 2 loại N : T – X = 30% số N của
gen . Gen A bị đột biệt tích 1 đoạn , đoạn bị mất gắn vào gen B tạo nên gen C ,
có bề dài bằng gen A sau đột biến .
a)Tính bề dài của gen trước & sau đột biến theo micro mét?
b)Tính số lượng N mỗi loại sau đột biến của gen A & gen B . Biết rằng tỉ lệ
mỗi loại N của đoạn gen bị mất đi của gen A bằng tỉ lệ loại N của đoạn sót lại
của gen A . Còn gen B có tỉ lệ X : A = 7 : 3.
Giải
a) Bề dài của gen trước & sau đột biến theo micro mét:
-Gọi x, y, z lần lượt là số N của các gen A,B,C.
+ Số N của gen A (x)
Ở genA : T + X = 50%
T – X = 30%
> T = A = 40%
G = X = 10% .
23
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
Số link hidro của gen A :
H = 2A + 3G = 3300.
> 2. 40phần trămx + 3. 10phần trămx = 3300
> 11x = 33000
> x = 3000
> A = T = 40%. 3000 = 1200
> G = X = 10%. 3000 =300
+ Số N của gen B (y) :
y = 3000: 2 = 1500(Nu)
+ Số N của gen Z (z) :
z = 3(000 + 1500 ) : 2 = 2250(Nu)

* Bề dài của gen A: L
genA
=( 300 : 2 ) . 3,4 .10
-4
=0,51Mm
* Bề dài của gen B: L
genB
=( 0,51 : 2 ) =0,255Mm.
* Bề dài của gen C: L
genC
= ( 0,51 + 0, 255 ) : 2 =0, 3825Mm

b) Số lượng N mỗi loại của mỗi gen sau đột biến :
-Số N của đoạn của đoạn gen bị mất đi của gen A
3000 – 2250 = 750
-Gọi a,t,g,x là số N mỗi loại của đoạn gen bị mất .
-Theo giả định ta có : a = A – a
750 2250
> 3a = A – a.
> A = 4a .
> a = t = 1200: 4 = 300(Nu)
> g = x = (750: 2 ) – 300 = 75 (Nu)
* Số N mỗi loại của gen A sau đột biến .
A = T = 1200 – 300 = 900(Nu)
G = X = 300 – 75 = 225 (Nu)
-Số N gen B trước đột biến : X : A = 7 : 3
> X/7 = A/3 = ( X + A ) : 10
= 750 : 10 = 75
A = T = 75. 3 = 225(Nu)
G = X = 75 . 5 = 525 (Nu)

* Số N mỗi loại của gen B sau đột biến :
A = T = 225 + 300 = 525 (Nu)
G = X = 525 + 75 = 600 (Nu)
*Dạng 2: Tìm tổng số N , bề dài & khối lượng phân tử ADN.

Bài 6:Một đoạn AND có A = 240 = 10% tổng số N của đoạn AND .
24
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
a) Tìm tổng số N của đoạn AND .
b) Tính bề dài của đoạn AND.
c) Đoạn AND trên có khối lượng phân tử là bao nhiêu.
Giải
a)Tổng số N của đoạn AND (N):
-Ta có : A = 240 = 10%
> N = 240 . 100 ) : 10 = 2400.
b)Bề dài của đoạn ADN (L
ADN
):
– Ta có : L
ADN
= N/2 . 3,4A

L
ADN
= 2400/2. 3,4 = 4080A
0.
c)khối lượng phân tử của đoạn ADN(M
ADN
)
– Ta có : M

ADN
= N . 300 dvc
> M
ADN
= 2400. 300dvc
M
ADN
= 720000dvc.
Bài 7:
Một gen có số link hidro là 3800 . Trên mạch 1 của gen có: A
1
= 100, T
1
=300
. a)Tìm tổng số N của gen .
b)Tính bề dài của gen .
Giải
a)Tổng số N của gen (N):
-Ta có : A = A
1
+ T
1
= 100 + 300 = 400
– Mặt khác : Số link hidro trong gen là:
2A + 3G = 3800 (1).
Thay A = 400 vào (1) ta có :
2. 400 + 3G = 3800
3G = 3000.
G = 1000.
Vậy số N của gen là :N = 2A + 2G

N = 2.400 + 2. 1000 = 2800
b)Bề dài của gen( L
ADN
) .
L
ADN
= 2800/2 .3,4 = 4760A

Bài 8:
Một gen có số link hidro là 2805 . Hiệu số giữa A & G bằng 30phần trămtổng số N
của gen .
a-Tìm số N mỗi loại của gen .
b-Tính bề dài của gen.
25

3hợp tử đã hình thành số tế bào con có tổng số NST đơn là : 832.a. Tính số tế bào con do mỗi hợp tử tạo nên ?b. Tính số lần nguyên phân của mỗi hợp tử?Giảia.Số tế bào con do mỗi hợp tử tạo nên :Gọi x là só tế bào con do hợp tử 1 sinh ra .> 4x là số tế bào con do hợp tử 2 tạo nên .Mặt khác số tế bào con được tạo nên từ :-Hợp tử 3 : 512/8 = 64.CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9- Ba hợp tử : 832/8 = 104.Ta có phương trình 😡 + 4x + 64 = 1045x = 104 – 64=40x = 40/5 = 8* Vậy số tế bào con do mỗi hợp tử tạo nên là:-Hợp tử 1 : x = 8-Hợp tử 2 : 4x = 4×8=32-Hợp tử 3 : 64b.Số lần nguyên phân của mỗ hợp tử :-Hợp tử 1 : 2k1= 8 =2=> k= 3-Hợp tử 2 : 2k2= 32 =2=> k= 5-Hợp tử 3 : 2k3= 64 =2=> k= 6Bài 3: Có 5 tế bào sơ khai thực hiện phân bào nguyên phân liên tiếp với số đợtbằng nhau đòi hỏi môi trường nội bào phân phối nguyên liệu để tạo nên 930 NSTđơn. Các tế bào sinh ra từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm phân để tạo ragiao tử. Môi trường nội bào đã phân phối thêm nguyên liệu 960 NST đơn. Biếtrằng năng suất thụ tinh của giao tử là 2,5% tạo dựng 16 hợp tử.a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?b. Xác định giới tính của thân thể tạo nên giao tử.Giải:a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?Số NST của các TB con được tạo dựng sau nguyên phân là :5. 2n + 930+Khi giảm phân NST của các TB đều bị nhân đôi một lần nữa.+Nên số NST của toàn bộ các TB giảm phân là 960.+Theo bài ra ta có phương trình:5. 2n + 930 = 960=> 2n = (960 – 930) : 5=> 2n = 6.b. Xác định giới tính của thân thể tạo nên giao tử.-Số giao tử được tạo nên bằng số giao tử gia nhập thụ tinh.-Số tế bào gia nhập tạo giao tử: 960 : 6 = 160.- Số giao tử được sinh ra từ một tế bào là: 640 : 160 = 4.*Vậy thân thể tạo nên giao tử là thân thể đực.CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9Bài 4:Có 4 hợp tử thuộc cùng một loài: A,B,C,D.Hợp tử A nguyên phân một số đợtliên tiếp cho các tế bào con. Số tế bào con bằng 1/4-Hợp tử B nguyên phân cho các tế bào con có tổng số NST đơn nhiều gấp 4 lầnsó NST có trong 1 tế bào.-Hợp tử C nguyên phân cho các tế bào con nguyên liệu tương tự 480 NSTđơn.-Hợp tử D nguyên phân tạo nên các tế bào con chứa 960 NST đơn cấu thành hoàntoàn từ nguyên liệu mới phân phối trong tiến trình nguyên phân này.* Tất các các tế bào con được tạo dựng nói trên chứa 1920 NST đơn ở trạngthái chưa nhân đôi.a. Tìm bộ NST lưỡng bội của loài?b. Tìm số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử A,B,C,D.Giải:a. Tìm bộ NST lưỡng bội của loài.Gọilà bộ NST lưỡng bội của loài ( với x >0 & nguyên)- Số Tb sinh ra từ hợp tử A là=> Số NST sinh ra từ Tb A là:* Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử B là:x4*Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử C là: 480 +*Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử D là : 960 +x2- Tổng số NST có trong toàn bộ các TB con là :x4+ 480 ++ 960 +x2= 1920+ 28- 1920 = 0⇒−=loaix6032* Vậy bộ NST 2n = 32.b. Tìm số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử A,B,C,D.-Tế bào A sinh được số TB con là:. 32 = 8 .+Số đợt nguyên phân của hợp tử A là : 2kA= 8 = 2=> kA = 3 .+Số đợt nguyên phân của hợp tử B:> Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử B là 4.32 = 128vàgt; Số TB con được sinh ra là 128 : 32 = 4 TB.> 2kB= 4 = 2=> kB = 2.CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9- Số đợt nguyên phân của hợp tử C là :+Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử C là: 480 + 32 = 512=> số TB con được sinh ra là 512 : 32 = 16 TB.=> 2kC= 16 = 2=> kB = 4.- Số đợt nguyên phân của hợp tử D là :+Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử D là: 960 + 2.32 = 1024vàgt; số TB con được sinh ra là 1024 : 32 = 32 TB.> 2kD= 32 = 2=> kB = 5.Bài5 :Ở một loài động vật cá thể thuộc giới tính dị giao tử(XY). Cá thể cái thuộc giớitính đồng giao tử (XY). Một số trứng đã được thụ tinh chứa toàn bộ là 5600 NST.Trong số đó NST giới tính chiếm 25%.a.Tìm bộ NST lưỡng bội của loài?b. Nếu trong các hợp tử nói trên mà số NST giới tính Y = 2/5 số NST giới tínhX thì có bao nhiêu hợp tử thuộc giới tính dị giao tử? Bao nhiêu hợp tử thuộcgiới tính đồng giao tử?c. Cho các hợp tử nguyên phân liên tiếp trong cùng một thời gian 2 giờ thì môitrường phải phân phối nguyên liệu tương tự là 967200 NST đơn. Hãy chobiết vận tốc nguyên phân của mỗi hợp tử ? Biết rằng các hợp tử cùng giới tính cótốc độ phân bào như nhau.Giải:a. Bộ NST lưỡng bội của loài .-Số NST giới tính trong hợp tử là: 5600.25% =1400+Gọi bộ NST lưỡng bội là 2n, số hợp tử là a (a > 0 & nguyên).- Tổng số NST có trong các hợp tử là: a.2n = 5600 (1)- Số NST giới tính : a.2 = 1400 (2)Biết mỗi tế bào sinh dục có 1 cặp NST giới tính.> Từ (1) & (2) tìm được: 2n = 8 NST.b. Số NST mỗi loại:- Theo bài ra ta có các phương trình:X + Y = 1400 (3)Y =(4)> Từ (3), (4) tìm được : X = 1000 = số NST X .Y = 400 = số NST Y .* Vậy số hợp tử cái là : (1000 – 400) : 2 = 300.CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9> Số hợp tử đực là : 400 ( đực có 1 NST Y)c. Vận tốc nguyên phân của mỗi hợp tử.-Gọi x là số đợt nguyên phân của các hợp tử XX.-Gọi y là số đợt nguyên phân của các hợp tử XY. (ĐK : x,y nguyên dương)+Theo bài ra ta có phương trình :300. 8(21) + 400. 8(21) = 967200.> 2= 304x2Xét bảng sau:x 1 2 3 4 5 6 7302,5 301 299 292 208 256 208y lẻ lẻ lẻ lẻ lẻ 8 lẻSố đợt nguyên phân của hợp tử cái là 6.Số đợt nguyên phân của hợp tử đực là 8.*Vậy vận tốc nguyên phân của hợp tử cái = 6 : 2 = 3 đợt/h.*& vận tốc nguyên phân của hợp tử cái = 8 : 2 = 4 đợt/h.Bài 6:Một tế bào đực sau 1 số lần nguyên phân đã bước vào tiến trình giảm phân để tạogiao tử. Ở đợt nguyên phân cuối cùng do ảnh hưởng của cônxixin đã làm 25% số tếbào đột biến tử bội (4n), nên sau giảm phân các tế bào đột biến chỉ cho toàn giaotử (2n), khả năng thụ tinh của giao tử là 12,5% nên đã thu được 224 hợp tử.a.Xác định số lần nguyên phân của TB sinh dục đực sơ khai?b.Tính số hợp tử (3n) có được do sự thụ tinh trên.Giải:a.Số lần nguyên phân của TB sinh dục đực sơ khai.- Gọi x là số TB gia nhập lần nguyên phân cuối cùng (đk: x nguyên dương)=>số TB (4n) => cho số TB con ==>số TB (2n) => cho số TB con ==2.=> Số tinh trùng được tạo nên sau giảm phân là :).4 =x7-Số hợp tử được tạo nên = số tinh trùng được thụ tinh :+theo bài ra ta có phương trìnhx7. 12,5% = 224CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9=>= 256+Theo bài ra 2là số TB con sinh ra ở lần nguyên phân cuốicùng => 2k – 1là số TB gia nhập lần nguyên phân cuối cùng=> 2k – 1= 256 = 21 = 8 => k = 9.b.Tính số hợp tử (3n)=> Số TB 4n =-Số giao tử được tạo nên = số giao tử gia nhập.=> Số giao tử =2564.== xx=>Số giao tử được thụ tinh = số hợp tử = 256. 12,5% = 32 hợp tử.Bài 7:Ở Có 4 tế bào sinh dưỡng A,B,C,D của một loài đều phân bào nguyên nhiễm ,tạo nên tổng cọng 60 tế bào con .Số đợt phân bào của các tế bào lần lượt hơn nhau1 đợt .a) Tính số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A,B,C,D.b) Tính số tế bào con được tạo nên từ mỗi tế bào .Giảia) Số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A,B,C,D.-Gọi k,k,k,k, lần lượt là số đợt phân bào của các tế bào A,B,C,D-Ta có : số tế bào con được tạo nên từ mỗi tế bào là:• Tế bào A:2KA.• Tế bào B:2KB• Tế bào C:2KC• Tế bào D:2KD+Suy ra : 2KA.+2KBKC.+2KD.=60. (1)+Mặt khác , theo giả thuyết số đợt phân bào của các tế bàoA,B,C,Dlần lượt hơn nhau 1 đợt nên ta có.= K+1 , k= K+2 , K= K+ 3+Thay các giá trị trên vào phương trình (1)KA.+2KA+1KA.+2+2KA+3.=60.KA.+2.2KA4 .2KA.+8.2KA.=6015.2KA.=60.KA.=60 :15 = 4 = 22.=>K=2.*Vậy số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A,B,C,D.lần lượt là:CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9• Tế bào A : K= 2• Tế bào B : K= 2+1 = 3.• Tế bào C : K= 2+2 = 4.• Tế bào D : K= 2+3 = 5.b) Số tế bào con được tạo nên từ mỗi tế bào :• Tế bào A : 2KA= 2= 4• Tế bào B : 2KB= 2= 8• Tế bào C : 2KC= 2= 16• Tế bào D : 2KD= 2= 32Bài 8:Có 4 tế bào A, B, C, D nguyên phân một số đợt tạo nên 292 TB con. Số đợtnguyên phân của TB B gấp 2 lần số đợt nguyên phân của TB A, nhưng lại bằng1/2 số đợt nguyên phân của TB D . Bộ NST của 4 TB trên lần lượt tỉ lệ với 1:2:2: 1 tổng số NST trong các TB con được sinh ra từ 4 TB trên là 2592.a. Xác định số đợt nguyên phân & số TB con do mỗi TB tạo nên?b. Xác định bộ NST của 4 TB ?Giải:a.Xác định số đợt nguyên phân & số TB con do mỗi TB tạo nên?- Gọi số đợt nguyên phân của TB A là k-Gọi số đợt nguyên phân của TB B là 2k-Gọi số đợt nguyên phân của TB D là 4 k-Gọi số đợt nguyên phân của TB C là m(đk: k, m nguyên dương)=> số TB con do các TB A,B,C,D tạo nên lần lượt là: 22k2m, 24k+Theo bài ra ta có phương trình:+ 22k+ 24k= 292 (a).Nếu k4kvàgt; 292loại.*Vậy k = 1 hoặc k = 2.+Nếu k =1, thay k=1 vào (a) được:+ 2+ 2= 292= 270m lẻloại.+Nếu k =2, thay k=2 vào (a) được:+ 2+ 2= 292= 16 = 2m = 4nhận.*Số đợt nguyên phân & số TB con được tạo nên;TB A: có 2 đợt nguyên phân tạo nên 4 TB conTB B: có 4 đợt nguyên phân tạo nên 16 TB conCÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9TB C: có 4 đợt nguyên phân tạo nên 16 TB conTB D: có 8 đợt nguyên phân tạo nên 256 TB con .c. Xác định bộ NST của 4 TB .-Gọilà bộ NST 2n của TB A (đk:, chẵn )bộ NST của TB B làx2bộ NST của TB C làx2=> bộ NST của TB D là+Theo bài ra ta có phương trình :259232425922562.162.164=⇒=⇔===+xxxx*Vậy:- bộ NST của TB A = TB D = 8-bộ NST của TB C = TB B = 16.*Dạng 2:Tìm số nhiễm sắc thể môi trường phân phối .Bài 9:Ở ngô có bộ nhiễn sắc thể 2n =20.a)Một số tế bào sinh dưỡng của ngô nguyên phân 4 lần liên tiếp . Tính số NSTmới tương tự môi trường phân phối .b) Nếu toàn bộ các tế bào con được tạo nên từ tiến trình nguyên phân của tế bàosinh dưỡng nói trên đều tiếp tục nguyên phân thêm 2 lần nữa thì tổng số NSTđơn mới tương tự môi trường phải phân phối thêm là bao nhiêu ?Giảia)Số NST đơn mới tương tự môi trường phải phân phối cho tế bàosinh dưỡng ban đầu là :Ta có : 2n. ( 2-1) = 20.(2- 1) = 300 NST.b)Số NST đơn mới tương tự môi trường phải phân phối thêm :Ta có :2. 2n. ( 2-1) = 16 . 20 . (2- 1) = 960 NST.Bài 10:Ở người , bộ NST 2n=46. Tổng số NST đơn có trong các tế bào con đượcsinh ra từ tiến trình nguyên phân của 1 tế bào sinh dưỡng là 1472.a) Tính số NST đơn mới tương tự môi trường nội bào đã phân phối choquá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng nói trên .b) Ở lần nguyên phân cuối cùng của tế baó nói trên , môi trường nội bàođã phân phối bao nhiêu NST đơn.CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9Giảia)Số NST đơn mới tương tự môi trường phải phân phối cho tế bàosinh dưỡng ban đầu là :-Số tế bào con được tạo nên từ 1 tế bào sinh dưỡng ban đầu :1472:46=32.-Số lần phân bào của tế bào sinh dưỡng ban đầu := 32 = 2=> k = 5-Số NST đơn mới tương tự môi trường phải phân phối cho tế bào sinhdưỡng ban đầu là :Ta có : 2n. ( 2-1) = 46.(2- 1) = 1426 NST.b)Số NST đơn mới tương tự môi trường phải phân phối cho lầnnguyên phân cuối cùng :-Số tế bào con gia nhập vào lần nguyên phân cuối cùng( lần thứ k) :k -1= 25 -1= 2= 16-Số NST đơn mới tương tự môi trường phải phân phối cholần nguyên phân cuối cùng :Ta có : 16. 2n = 46 . 16 = 736 NST.Bài 11:Một hợp tử của 1 loài nguyên phân 1 số lần cho số tế bào con bằng 1/3 số NSTđơn trong bộ NST 2n của loài . Tiến trình nguyên phân của tế bào đó môi trườngđã phải phân phối 168 NSTđơn mới tương tự .a)Xác định bộ NST 2n của loài.b)Tính số lần phân bào của tế bào đã cho?c)Tính số tâm động có trong toàn bộ các tế bào con đươc tạo nên khi chấm dứt quátrình nguyên phân ?Giảia)Xác định bộ NST 2n của loài.- G ọi x là số NST trong bộ NST 2n của loài .( x :nguyên, dương & là số chẵn)+Ta có: 2=1/3x. (1)-Số NST đơn mới tương tự môi trường phân phối là :(2-1).x=168+Thay 1 vào 2 ta có :(x/3-1).x=16vàgt; x-3x-504=0vàgt; x= 24 (nhận ).CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9= -21 (loại).*Vậy bộ NST 2n của loài là: 2n=24b) Số lần phân bào của tế bào đã cho.Tứ (1) ta có:=1/3x=1/3.24=8=2vàgt; k=3*Vậy số lần phân bào của tế bào đã cholà 3.c)Số tâm động có trong toàn bộ các tế bào con đươc tạo nên khi chấm dứt quátrình nguyên phân .Ta có: 2n.2= 24 . 2= 192.Bài 12:Xem xét 25 tế bào sinh dục sơ khai đực ở gà trống (2n=78)tiến hành phân bàonguyên phân 1 lần.a)Tính số NST kép có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ giữa .b) Tính số cromatit có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ giữa .c)Tính số NST đơn có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ sau .Giảia)Số NST kép có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ giữa .2n. 25=78.25 = 1950b)Số cromatit có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ giữa .Mối NST kép gồm 2 sợi cromatit.2.2n. 25=2.78.25 = 3900.c)Số NST đơn có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ sau .- Ở kỳ sau mỗi NST kép đã tách ra thành 2 NST đơn .2.2n. 25=2.78.25 = 3900.Bài 13:- Ở gà,bộNST 2n =78 .Xem xét các tế bào sinh dưỡng đang phân bào người tađếm được tổng số NST kép trên bề mặt xích đạo & số NST đơn đang phân livề 2 cực tế bào là 6630.Trong số đó số NST đơn nhiều hơn số NST kép là 1170.a) Xác định các tế bào đang nguyên phân ở kỳ nào ?b) Số lượng tế bào ở mỗi kì là bao nhiêu?Giải10CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9a)Thời điểm phân bào.- Các NST kép đang tập trung trên bề mặt xích đạo là kì giữacủa nguyên phân.- Các NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào là kì sau của nguyên phân .b)Số lượng tế bào ở mỗi kì.-Gọi x là số NST đơn .-Gọi y là số NST kép .Ta có: x + y = 6630x – y =1170+Gải hệ phương trình trê n ta có .x = 3900 ; y = 2730.*Vậy số tế bào con ở mỗi kỳ là:-Kỳ giữa : 2730/78 = 35.-Kỳ sau : 3900/78.2 = 25.Bài 14:Ở 1 loài cây trồng thụ tinh kép. Khi xem xét 1 Tb sinh dưỡng bình bình dạng ởkì giữa của nguyên phân thấp có 48 crômalit. Giả sử năng suất thụ tinh của hạtphấn & noãn đều đạt 100% & tạo dựng 40 hợp tử lưỡng bội.Hãy xác nhận số lượng NST đơn mới tương tự môi trường phân phối chocác TB mẹ của đại bào tử & tiểu bào tử thực hiện phân bào đảm bảocho sự thụtinh nói trên?Giải:+Bộ NST lưỡng bội 2n = 48 : 2 = 24 => n = 12.+Số hạt phấn sinh ra = số túi phôi thụ tinh = 40.-1 tiểu bào tử tạo 4 hạt phấn đã lấy từ môi trường 2n NST.- Sau đó mỗi hạt phấn nhân đôi tạo nên 2 nhân(1 nhân ống nhấn + 1 nhân sinh sản).-Nhân sinh sản lại nguyên phân tạo 2 tinh trùng => 1 tiểu bào tử kếtthúc tiến trình sinh tinh lấy từ môi trường toàn bộ 10n NST.+Tương đương :- 1 đại bào tử khi giảm phân lấy từ môi trường 2n NST.- Sau đó trứng nguyên phân 3 lần tạo 8 TB=> 1 đại bào tử hoàn tất tiến trình tạo trứng đã lấy từ môi trường 9n NST.*Vậy :40 hợp tử tạo nên = 40 Tb trứng = 4040 TB đại bào tử.> 40 hợp tử tạo nên = 40 hạt phấn = 40 : 4 = 10 tiểu bào tử.=> Môi trường phải phân phối số NST mới tương tự :(10. 10 .n) + ( 40. 9. n) = (10. 10 .12) + ( 40. 9. 12) = 5520.(NST)11CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9Bài 15:Ở một loài sinh vật. Trong tiến trình phát sinh giao tử có khả năng tạo ra1048576 số loại giao tử (khi không có sự thỏa thuận chéo & không xảy ra đột biếnở các cặp NST).Nếu các tinh bào bậc 1 & các noãn bào bậc 1 của loài sinh vật này có số lượngbằng nhau cùng tiến hành giảm phân đã hình thành các tinh trùng & trứng chứa tất cả1600 NST. Các tinh trùng & trứng gia nhập thụ tinh tạo nên 12 hợp tử. Hãy xácđịnh :a. Bộ NST 2n của loài?b. Năng suất thụ tinh của trứng & tinh trùng?c. Số NST mà môi trường phân phối cho tế bào mầm sinh dục đực & cái đểtạo tinh trùng & trứng trên?Giải:a.Bộ NST 2n của loài.- Số loại giao tử := 1047576 = 220=> n= 20 => 2n = 40.- Năng suất thụ tinh:+ Số tinh bào bậc 1 = số noãn bào bậc 1= a ( a nguyên dương)+ Số NST trong các tinh trùng & trứng :20(4a + a) = 1600vàgt; 1000a = 1600vàgt; a = 16 TB.b. Năng suất thụ tinh của trứng & tinh trùng?* 12 hợp tử12 trứng12 tinh trùng được thụ tinh* 16 noãn bào bậc 1 tạo nên 16 trứng* 16 noãn bào bậc 1 tạo nên 16. 4 = 64 tinh trùng.> H trứng = (12: 16). 100% = 75%> H tinh trùng = (12: 64). 100% = 18,75%.c. Số NST mà môi trường phân phối.A = 16 = 2Mỗi Tb mầm nguyên phân 4 lầnSố NST cho tiến trình sinh tinh = số NST môi trường phân phối choquá trình sinh trứng2n( 24+1– 1) = 40( 2– 1) = 1240 NST.2-Giảm phân:*Dạng 1: Xác định kí hiệu của bộ nhiễm sắc thể .12CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9Bái 16:Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội được kí hiệu Aa BbDd XYa)Xác định tên & giới tính của loài.b)Kí hiệu các NST được xếp đặt như vậy nào trong các kì của giảm phân:kì đầu 1, kì giữa 1, kì sau 1,kì cuối 1, kì cuối 2Giảia)Xác định tên & giới tính của loài:Bộ NST kí hiệu Aa BbDd XY → 2n = 8 (ruồi dấm đực)b)Ở giảm phân, kí hiệu các NST được xếp đặt:-Kì đầu 1:+Các NST đã tự nhân đôi thành NST kép.> Kí hiệu bộ NST: AAaa, BBbb,DDdd, XXYY-Kì giữa 1:+Các NST kép tập trung thành 2 hàng trên bề mặt xích đạocủa thoi phân bào.> Kí hiệu bộ NST: AA aa, BB bb, DDdd, XX YY.-Kì sau 2:+Các NST kép phân li độc lập về 2 cực của thoi phân bào.+Có thể có 8 cách phân li như sau:AABBDDXX AABBDDYYaabbddYY aabbddXXAABBddXX, AABBddYYaabbDDYY aabbDDXXAAbbDDXX AAbbDDYYaaBBddYY aaBBddYYAAbbddXX AAbbddYYaaBBD DYY aaBBD DXX-Kì cuối 1:+TB đưa các NST kép → bộ NST kép (n)→ 16 loại tế bào đưa bộ NST kí hiệu: (vẽ sơ đồ)* Vậy kí hiệu bộ NST có trong giao tử (n NST kép) là:AABBDDXX13CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9AABBDDYY aaBBDDXXAABBddXX aaBBDDYY,AABBddYY aaBBddXXAAbbDDXX aabbDDXXAAbbDDYY aabbDDYAAbbddXX aabbddXXAAbbddXX aabbddYY-Kì cuối 2:+ TB đưa các NST đơn → bộ NST đơn bội (n)+ Kí hiệu bộ NST đơn bội có trong 16 loại giao tử:ABDX, ABDY, ABdX, AbdY, AbDX, AbDY, AbdX, AbdY,aBDX, aBDY, aBdX, aBdY, abDX, abDY, abdX, abdY*Dạng 2: Tính số lượng giao tử được tạo nên .Bài 17 :Một tế bào sinh dục đực & 1 tế bào sinh dục cái của một loài đều nguyênphân với số lần bằng nhau . các tế bào con được tạo nên đều gia nhập giảm phâncho tổng cọng 160 giao tử đực & cái .a) Xác định số tinh trùng , số trứng, số thể định hướng ?b) Tính số tế bào sinh tinh & số tế bào sinh trứng ?Giảia)- Số tinh trùng , số trứng, số thể định hướng .-Vì số lần nguyên phân của 2 tế bào đực & cái đều bằng nhau ,nên số tế bào con đươc sinh ratừ tiến trình nguyên phân của 2tế bào là như nhau .- Mặt khác : 1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 tinh trùng .Một tế bào trứng giảm phân cho 1 trứng & 3 thể định hướng.- Nên ta có tỉ lệ giữa tinh trùng & trứng là : 4: 1.* Vậy số tinh trùng là:4/5.160 = 128.* Số lượng tế bào trứng là:1/5 . 160 = 32*Số lượng thể định hướng là:32 . 3 = 96b)Số tế bào sinh tinh & số tế bào sinh trứng:* Số tế bào sinh tinh : 128/4 = 3214CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9* Số tế bào sinh trứng: 32/1 = 32Bài 18:Ở vịt nhà có bộ NST 2n = 80. Một nhóm TB sinh dục của vịt nhà đang giảm phâncó tổng số NST đơn & kép là 8000. Trong số đó NST kép nhiều hơn NST đơn là1600.Số NST ở kì giữa kì sau lần phân bào 1 kì đầu lần phân bào 2 tương ứng với tỉ lệ1:3:2,; số NST sót lại là ở kì sau lần phân bào 2.a. Xác định số TB của mỗi kì ?b. Xác định tổng số TB sinh dục (n) & tổng số NST được tạo nên qua giảmphân của nhóm TB.c. Cho là các TB đang phân bào ở lần 1 là các TB sinh trứng ,các TB đangphân bào ở lần 2 là các TB sinh tinh. Xác định số TB trứng, số TB tinhtrùngđược tạo nên khi nhóm TB hoàn tất tiến trình giảm phân.Giải:a.Xác định số TB của mỗi kì .- Gọilà số NST kép.- Gọilà số NST đơn. (nguyên dương)*Ta có hệ phương trình :=−=+16008000yxyx32004800+Tỉ lệ NST kép ở kì giữa, kì sau I & kì đầu II là 1: 3: 2.* Số NST ở kì giữa I = (4800: 6). 1= 800số TB con = 800 : 80 = 10 TB.* Số NST ở kì sau I = (4800: 6). 3 = 2400số TB con = 2400 : 80 = 30 TB.*Số NST ở đầu kì II = (4800: 6). 2 = 1600số TB con = 1600 : 40 = 40 TB.*Số NST ở kì sau II = 3200số TB con = 3200 : 40.2 = 40 TB.b. Tổng số TB sinh dục chứa (n) NST là:40 + 120 + 80 + 80 = 320 TBsố NST có trong TB sinh dục là :320. 40 = 12800 NSTc. Số tinh trùng được sinh ra:(40. 2) + (40. 2) = 160 tinh trùng.15CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9* Số tinh trứng được sinh ra: 10 + 30 = 40 trứng.Bài 19:Trong vùng sinh sản của 1 ruồi dấm đực có một số TB sinh dục sơ khai đềunguyên phân liên tiếp 5 đợt. 75% số Tb con được chuyển sang vùng chín để trởthành TB sinh tinh. Trong số các tinh trùng tạo nên chỉ có 25% số tinh trùng chứaNST X & 12,5% số tinh trùng chứa NST Y, gia nhập thụ tinh tạo tổng 144 hợptử.a. Nêu phương thức xây dựng mẹo tính số TB con tạo nên & số NSTcần môi trường phân phối cho tiến trình nguyên phân liên tiếp.b. Tính số TB sinh dục sơ khai đực đã phát sinh ra các loại tinh trùng nói trên vàsố NST cần môi trường phân phối cho tiến trình phát sinh đó.Giải:a. Xây dựng mẹo :a. 2n(2- 1)b. Tính số TB sinh dục sơ khai đực- Gọi a là số TB sinh dục sơ khai đựcsố TB con tạo được sau 5 đợt nguyên phân là 25a TB.số TB sinh tinh chuyển qua vùng chín25a. 75% = 24a .+ Số tinh trùng tạo nên : 24a .4 = 96a .+ Số tinh trùng chứa X = số tinh trùng chứa Y = 96a : 2 = 48a+ Số tinh trùng X gia nhập thụ tinh = 48a . 25% =12a+ Số tinh trùng Y gia nhập thụ tinh = 48a . 12,5% = 6aTổng số hợp tử : 12a + 6a = 144a = 8 TB sinh dục sơ khai.*Số NST môi trường phân phối cho tiến trình trên là:a. 2n (2- 1) + 24a. 2n 8. 8( 2- 1) + 24. 8. 8 = 3520 NST.*Dạng 3: Tính năng suất thụ tinh & số hợp tử được tạo nên .Bài 20:Một tế bào đực sau 1 số lần nguyên phân đã bước vào tiến trình giảm phân để tạogiao tử. Ở đợt nguyên phân cuối cùng do ảnh hưởng của cônxixin đã làm 25% số tế16CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9bào đột biến tử bội (4n), nên sau giảm phân các tế bào đột biến chỉ cho toàn giaotử (2n), khả năng thụ tinh của giao tử là 12,5% nên đã thu được 224 hợp tử.a.Xác định số lần nguyên phân của TB sinh dục đực sơ khai?b.Tính số hợp tử (3n) có được do sự thụ tinh trên.Giải:a.Số lần nguyên phân của TB sinh dục đực sơ khai.- Gọi x là số TB gia nhập lần nguyên phân cuối cùng.(đk: x nguyên dương)=>số TB (4n) => cho số TB con ==>số TB (2n) => cho số TB con ==2.=> Số tinh trùng được tạo nên sau giảm phân là :).4 =x7- Số hợp tử được tạo nên = số tinh trùng được thụ tinh :+theo bài ra ta có phương trình:x7. 12,5% = 224=>= 256+Theo bài ra 2là số TB con sinh ra ở lần nguyên phân cuối cùng=> 2k – 1là số TB gia nhập lần nguyên phân cuối cùng=> 2k – 1= 256 = 2vàgt; k1 = 8 => k = 9.b.Tính số hợp tử (3n)=> số TB 4n =- Số giao tử được tạo nên = số giao tử gia nhập.=> *Số giao tử : =2564.== xx=> *Số giao tử được thụ tinh = số hợp tử = 256. 12,5% = 32 hợp tử.Bài 21:Ở một loài sinh vật. Trong tiến trình phát sinh giao tử có khả năng tạo nên 1048576số loại giao tử (khi không có sự thỏa thuận chéo & không xảy ra đột biến ở các cặpNST).Nếu các tinh bào bậc 1 & các noãn bào bậc 1 của loài sinh vật này có số lượngbằng nhau cùng tiến hành giảm phân đã hình thành các tinh trùng & trứng chứa tất cả17CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 91600 NST. Các tinh trùng & trứng gia nhập thụ tinh tạo nên 12 hợp tử. Hãy xácđịnh :a)Bộ NST 2n của loài?b)Năng suất thụ tinh của trứng & tinh trùng?c)Số NST mà môi trường phân phối cho tế bào mầm sinh dục đực & cái đểtạo tinh trùng & trứng trên?Giải:a.Bộ NST 2n của loài.- Số loại giao tử 2= 1047576 = 220=> n= 20 => 2n = 40.- Năng suất thụ tinh:+Số tinh bào bậc 1 = số noãn bào bậc 1= a ( a nguyên dương)+Số NST trong các tinh trùng & trứng :20(4a + a) = 1600=> 1000a = 1600=> a = 16 TB.b. Năng suất thụ tinh của trứng & tinh trùng- 12 hợp tử12 trứng12 tinh trùng được thụ tinh-16 noãn bào bậc 1 tạo nên 16 trứng-16 noãn bào bậc 1 tạo nên 16. 4 = 64 tinh trùng.=> H trứng = (12: 16). 100% = 75%=> H tinh trùng = (12: 64). 100% = 18,75%.c. Số NST mà môi trường phân phối.A = 16 = 2Mỗi Tb mầm nguyên phân 4 lầnSố NST cho tiến trình sinh tinh = số NST môi trường cung cấpcho tiến trình sinh trứng2n( 24+1– 1) = 40( 2– 1) = 1240 NST.Bài 22:Ở một loài động vật , cá thể đực có cặp NST giới tính XX, cá thể cái XY. Quátrình thụ tinh tạo nên một số hợp tử có tổng số NST đơn là 720, trong đó có 1/12 làNST giới tính. Số NST giới tính X gấp 2 lần số NST giới tính Y.Xác định số cá thể đực & cá thể cái được tạo dựng từ nhóm hợp tử trên. Biếttỉ lệ hợp tử XX lớn mạnh thành thân thể là 7/10, tỉ lệ hợp tử XY lớn mạnh thành cơthể là 40%.18CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9Giải:+ Số NST giới tính:6012.720 =- Theo bài ra ta có hệ pt:=+YXYX60=>2040* Số hợp tử XY = 20=> số cá thể cái là 20.(40 : 100) = 8 cá thể* Số hợp tử XX = 10=> số cá thể đực là 10.(7 : 10) = 7 cá thể.Chương III: ADN VÀ GEN .I-CÁC CÔNG THỨC CƠ BẢN:1) + 1 N có bề dài 3,4 A & có khối lượng 300 dvc2) + Số N mỗi loại trong phân tử AND : A=T , G=X.3) + Số N trên từng mạch đơn của ADN :- A= T; T= Avàgt; A+ A= T+ T= A+ T= A+T- G= X; X= Gvàgt; G+ G= X+ X= G+ X= G+X4)+Tỉ lệ % mỗi loại N trong ADN:- %A = %T ; %G=% X- %A = %T = %A+ %A= %T+ %T= %A+ %T= %A+%T2 2 2 2- %G = % X = % G+ %G= %X+% X= %G+ %X= %G+%X2 2 2 25)+Tổng số N trong AND :N = A + T + G + X.6)+Tổng số N trên 1 mạch đơn AND :N = A + G = A + X = T + G = T+X19CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 97)+Bề dài phân tử AND .L = ( N : 2 ) x 3,4 A8)+Khối lượng phân tử AND :M = N x 300 dvc.9)+ Tổng số link hydrô của phân tử AND .H = 2A + 2G = 2A + 3X = 2T + 3G = 2T + 3X10)+Số phân tử AND con được tạo nên từ 1 phân tử AND ban đầu : 211)+Tổng số N các loại môi trường phân phối cho 1 phân tử AND :Nmt = N ( 2- 1)12)+ Số N mỗi loại môi trường phân phối cho 1 phân tử AND :Amt =Tmt =A ( 2- 1)Gmt = X mt = G ( 2- 1)13)+ Tổng số link H bị cắt đứt khi 1 phân tử AND tự nhân đôi .Hcđ = H ( 2- 1)14)+Mối tương quan giữa số axitamin & số N trên ARN :a.a = ( N : 3 ) – 1.II-CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:*Dạng 1: Tìm thành phần & số lượng các loại nucleotit trong phân tử ADN.Bài 1:Một gen có tổng 2 loại N bằng 40% tổng số Ncủa gen & số N loại A =600.a)Tính tỉ lệ %mỗi loại N của gen?b)Tính số lượng mỗi lại Ncủa gen ?Giảia)Tỉ lệ %mỗi loại N của gen:-Trong gen ta luôn có tổng 2 loại N không bổ sung cho nhau bằng 50%-Mặt khác theo giả thuyết tổng của 2 loại N ( chưa rõ là N loại nào )bằng 40% . Suy ra đó phải làtổng của 2loại N bổ sung cho nhau .*Ta có 2 thường hợp có thể xẩy ra :+ Trường hợp 1: A + T = 40phần trămNvàgt; A = T = 40% : 2 = 20phần trămNG = X =50% – 20% = 30phần trămN+ Trường hợp 2: G + X = 40phần trămNvàgt; G = X = 40% : 2 = 20phần trămN20CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9A = T =50% – 20% = 30phần trămNb)Số lượng mỗi lại Ncủa gen :+ Trường hợp 1:-Theo giả định : A = 600 = 20% Nvàgt; A = T = 600G = X = (600 . 30) :20 = 900.+ Trường hợp 2:-Theo giả định : A = 600 = 30% Nvàgt; A = T = 600G = X = (600 . 20) :30 = 400Bài 2 :Một gen có tích số 2 loại N bổ sung cho nhau bằng 4% tổng số N trong gen .a) Tính tỉ lệ % từng loại N của gen ?b) Nếu số N loại T của gen là 630 thì hãy xác nhận số N mỗi loại của gen ?Giảia)Tỉ lệ %mỗi loại N của gen:- Theo giả định ta có 2 trường hợp+ Trường hợp 1: A . T = 4% .Vì : A = Tvàgt; A= 4/100= 2/10A = T = 20phần trămG = X =50% – 20% = 30%+ Trường hợp 2: G . X = 4% .Vì : G = Xvàgt; G= 4/100= 2/10G = X = 20phần trămA = T=50% – 20% = 30phần trămb)Số lượng mỗi lại Ncủa gen :-Theo giả định ta có : A = 630+ Trường hợp 1: A = T = 630 = 20%> G = X = (630 . 30) :20 = 930.+ Trường hợp 2: A = T = 630 = 30%> G = X = (630 . 20) :30 = 42021CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9Bài 3:Một gen chứa 2025 liên lết hdro.Mạch khuôn của gen có hiệu số- T= 125 & G- A= 175.a)Tính số N từng loại của gen .b)Xác định bề dài & số chu kỳ xoắn của gen đó .Giảia) Số N từng loại của gen :Ta có: ( X- T) + (G- A) = 175 + 125vàgt; X- T+ G- A= 300.> ( X+ G) – (T+ A) = 300.> G – A = 300 (1)*Theo bài ra ta có : 2A + 3G = 2025 (2)* Thay (1) vào (2) ta có:2A + 3.(A + 300) = 2025vàgt; 5A = 2025 – 900 .> A = 1125 : 5 = 225.> G = 300 + 225 = 525*Vậy ta có A = T = 225( Nu)G = X = 525( Nu)b) Bề dài & số chu kỳ xoắn của gen :Ta có : N = 2A + 2Gvàgt; N = 2. 225 + 2. 525N = 1500( Nu)> L =( N : 2) .3,4vàgt; L =( 1500 : 2) .3,4.> L = 2550Avàgt; Số chu kì xoắn của gen là: CK = 2550 : 34 = 75( chu kỳ xoắn).Bài 4:Một gen có bề dài là 3060 ATrên mạch 1 có G+ X= 40% số N của mỗi mạch , trên mạch đơn thứ 2 có A-T=20%. Số N của mạch & G= 1/2T2.Hãy xác nhận :a)Tỉ lệ % & số lượng từng loại N trên từng mạch đơn của gen ?.b)Số N mỗi loại của gen ? .c)Số link hdro bị phá vỡ khi gen tự nhân đôi 2 đợt?Giảia)Tỉ lệ % & số lượng từng loại N trên từng mạch đơn của gen:22CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9-Tổng số N của gen :N = ( L : 3,4) .2 = ( 3060: 3,4 ) .2 = 1800- Ta có : G = X = G+ X= 40% . N/2 = 20%> A = T = 50%- 20% = 30%-Trên mạch 2 ta có :- T= 20%.N/2+ T= 30%.N =60% N/2vàgt; 2A= 20% + 60% = 80% .N/2vàgt; T= 60% – 40% = 20% .N/2vàgt; G= 1/2T= 1/2.20% = 10%. N/2vàgt; X= G – G= 40% – 10% = 30phần trămN /2* Vậy ta có tỉ lệ % & số lượng N trên từng mạch đơn của gen là:= T= 20%.N/2=20%. (1800:2)=180= A= 40%.N/2=40%. (1800:2)=360= X= 30%.N/2=30%. (1800:2)=270= G= 10%.N/2=10%. (1800:2)=90b)Số N mỗi loại của gen :Ta có : A = T = 30phần trămN =30% . 1800= 540vàgt; G = X = 20phần trămN =20% . 1800= 360c)Số link hdro bị phá vỡ khi gen tự nhân đôi 2 đợt:H = (2A + 3G) . ( 2- 1)= (2.540 + 3.360) . ( 2- 1)= 6480Bài 5:Trong một hợp tử xét 2 gen ; gen A & gen B . Gen A có bề dài gấp đôi gen B. Gen A có 3300 link hidro & hiệu số giữa 2 loại N : T – X = 30% số N củagen . Gen A bị đột biệt tích 1 đoạn , đoạn bị mất gắn vào gen B tạo nên gen C ,có bề dài bằng gen A sau đột biến .a)Tính bề dài của gen trước & sau đột biến theo micro mét?b)Tính số lượng N mỗi loại sau đột biến của gen A & gen B . Biết rằng tỉ lệmỗi loại N của đoạn gen bị mất đi của gen A bằng tỉ lệ loại N của đoạn còn lạicủa gen A . Còn gen B có tỉ lệ X : A = 7 : 3.Giảia) Bề dài của gen trước & sau đột biến theo micro mét:-Gọi x, y, z lần lượt là số N của các gen A,B,C.+ Số N của gen A (x)Ở genA : T + X = 50phần trămT – X = 30%> T = A = 40phần trămG = X = 10% .23CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9Số link hidro của gen A :H = 2A + 3G = 3300.> 2. 40phần trămx + 3. 10phần trămx = 3300vàgt; 11x = 33000vàgt; x = 3000vàgt; A = T = 40%. 3000 = 1200vàgt; G = X = 10%. 3000 =300+ Số N của gen B (y) :y = 3000: 2 = 1500(Nu)+ Số N của gen Z (z) :z = 3(000 + 1500 ) : 2 = 2250(Nu)* Bề dài của gen A: LgenA=( 300 : 2 ) . 3,4 .10-4=0,51Mm* Bề dài của gen B: LgenB=( 0,51 : 2 ) =0,255Mm.* Bề dài của gen C: LgenC= ( 0,51 + 0, 255 ) : 2 =0, 3825Mmb) Số lượng N mỗi loại của mỗi gen sau đột biến :-Số N của đoạn của đoạn gen bị mất đi của gen A3000 – 2250 = 750-Gọi a,t,g,x là số N mỗi loại của đoạn gen bị mất .-Theo giả định ta có : a = A – a750 2250vàgt; 3a = A – a.> A = 4a .> a = t = 1200: 4 = 300(Nu)> g = x = (750: 2 ) – 300 = 75 (Nu)* Số N mỗi loại của gen A sau đột biến .A = T = 1200 – 300 = 900(Nu)G = X = 300 – 75 = 225 (Nu)-Số N gen B trước đột biến : X : A = 7 : 3vàgt; X/7 = A/3 = ( X + A ) : 10= 750 : 10 = 75A = T = 75. 3 = 225(Nu)G = X = 75 . 5 = 525 (Nu)* Số N mỗi loại của gen B sau đột biến :A = T = 225 + 300 = 525 (Nu)G = X = 525 + 75 = 600 (Nu)*Dạng 2: Tìm tổng số N , bề dài & khối lượng phân tử ADN.Bài 6:Một đoạn AND có A = 240 = 10% tổng số N của đoạn AND .24CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9a) Tìm tổng số N của đoạn AND .b) Tính bề dài của đoạn AND.c) Đoạn AND trên có khối lượng phân tử là bao nhiêu.Giảia)Tổng số N của đoạn AND (N):-Ta có : A = 240 = 10%> N = 240 . 100 ) : 10 = 2400.b)Bề dài của đoạn ADN (LADN):- Ta có : LADN= N/2 . 3,4AADN= 2400/2. 3,4 = 4080A0.c)khối lượng phân tử của đoạn ADN(MADN- Ta có : MADN= N . 300 dvcvàgt; MADN= 2400. 300dvcADN= 720000dvc.Bài 7:Một gen có số link hidro là 3800 . Trên mạch 1 của gen có: A= 100, T=300. a)Tìm tổng số N của gen .b)Tính bề dài của gen .Giảia)Tổng số N của gen (N):-Ta có : A = A+ T= 100 + 300 = 400- Mặt khác : Số link hidro trong gen là:2A + 3G = 3800 (1).Thay A = 400 vào (1) ta có :2. 400 + 3G = 38003G = 3000.G = 1000.Vậy số N của gen là :N = 2A + 2GN = 2.400 + 2. 1000 = 2800b)Bề dài của gen( LADN) .ADN= 2800/2 .3,4 = 4760ABài 8:Một gen có số link hidro là 2805 . Hiệu số giữa A & G bằng 30phần trămtổng số Ncủa gen .a-Tìm số N mỗi loại của gen .b-Tính bề dài của gen.25

See also  [Update] Cách khắc phục lỗi không mở được Windows Defender trên Windows 7/8/10 | lỗi không restart được trong win7
See also  [Update] Download remove logo from video for free (Windows) | remove logo now 1.6 full crack - Xác minh


Chuyên đề ADN: Công thức giải bài tập ADN


Với video bài giảng các em sẽ nắm được những công thức cơ bản để làm các dạng bài tập về ADN và gen. Từ công thức tính tổng số nu của phân tử, tính chiều dài, khối lượng, số chu kì xoắn. Cho đến công thức tính số liên kết hidro, số liên kết hóa trị. Số nu, tỉ lệ phần % của mỗi nu trên từng mạch và cả phân tử ADN. Vậy thì còn chần chừ gì nữa nhanh tay khám phá thôi nào!
Để tìm củng cố thêm kiển thức các em cùng vào backlinks https://hoc24.vn/bg/sinhhoc9/ để hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm. Chúc các em học tập tốt!

In addition to looking at this article You can also see other useful information. Many more we provide here: See more

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN HỌC SINH GIỎI VĂN LỚP 9 | Teacher Vlog


Giới thiệu đề thi & giải đáp chọn học sinh giỏi môn Văn lớp 9, Bắc Giang.

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN HỌC SINH GIỎI VĂN LỚP 9 | Teacher Vlog

GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC LỚP 9 CƠ BẢN VÀ DỄ HIỂU


Giải bài tập sinh học lớp 9 căn bản & dễ hiểu, tính kiểu gen & kiểu hình,
phân tính các phép lai căn bản. học sinh lớp 9 cần nắm vững những tri thức ấy để đạt được điểm cao nhất.
Giải bài tập sinh học lớp 9 căn bản & dễ hiểu, tính kiểu gen & kiểu hình,
phân tính các phép lai căn bản. học sinh lớp 9 cần nắm vững những tri thức ấy để đạt được điểm cao nhất.
kim ngân 1605 vlog
hãy like & đăng kí kênh
hãy like & đăng kí kênh
hãy like & đăng kí kênh
hãy like & đăng kí kênh
sinhhoc giaibaitapsinhhoc onthidaihoc toan12 bammaytinhcasio dethidaihoc casio hot toanthaydat

See also  [Miễn Phí] Mẫu đơn ly hôn viết tay chuẩn mới nhất 2021 | viết đơn ly hôn bằng tay - Xác minh
See also  [Đảm Bảo] Cách tắt cập nhật tự động trên iPhone | tắt cập nhật phần mềm ios - Xác minh

GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC LỚP 9 CƠ BẢN VÀ DỄ HIỂU

Sinh học lớp 9 – Bài 2 – Lai một cặp tính trạng


(*9*)

Sinh học lớp 9 Bài 2 Lai một cặp tính trạng
Sẽ giúp các em nắm bắt các kiến thức cơ bản và chuyên sâu một cách nhanh nhất . Từ đó giúp các em có một nền tảng kiến thức vững chắc để phát triển suy nghĩ và trí tuệ và giúp các em đạt được những ước mơ của riêng mình . Chúc các em thành công.
Kênh THẦY QUANG ( TOÁN HÓA SINH ) có đầy đủ chương trình dạy của 3 môn khối B là TOÁN – HÓA –SINH , nếu em nào bị mất tri thức căn bản hãy nhanh chân vào đăng kí để lấy lại tri thức , song song cả thầy & cô có trên 10 năm kinh nghiệm để chỉ dẫn tận tình trên các clip đã phát & trên trang cá nhân FACEBOOK .
Kênh THẦY QUANG ( TOÁN HÓA SINH ) là hoàn toàn Free các em nhé , mau mau đăng kí để học thôi .
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC ( ĐẠI SỐ ) lớp 9 :
https://www.youtube.com/watch?v=jjmh8wtwkC0u0026list=PLCd8j6ZYo0lY8ZFrhrAyzCzuo5x9YIrAm
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC ( HÌNH HỌC ) lớp 9 :
https://www.youtube.com/watch?v=1v13xgCAJr4u0026list=PLCd8j6ZYo0lY0iwtos1VSPMF4FSuiZ4l
▶ Mục lục các bài học HÓA HỌC lớp 9:
https://www.youtube.com/watch?v=wfMX0za5WbAu0026list=PLCd8j6ZYo0lZCN2kNj8hER6G7qYKk9Jmz
▶ Mục lục các bài học SINH HỌC lớp 9:
https://www.youtube.com/watch?v=91QYJK2gXG4u0026list=PLCd8j6ZYo0lbqP2uVWNYqsIL_nLMV2HzY
▶ Mục lục các bài học HÓA HỌC lớp 8:
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lYj4aXZby1k8rOYG_73Fb3L

▶ Mục lục các bài học SINH HỌC lớp 8:
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lZ06yJpcx2z5X87V5HSTXUV
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC lớp 8:
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lYaVvkI0VXe9rwIgsYw78dG
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC ( ĐẠI SỐ ) lớp 7 :
https://www.youtube.com/watch?v=CvQs6Hpzv6Iu0026list=PLCd8j6ZYo0lYp2u8igDarK_gOq3AZZ_xI
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC ( HÌNH HỌC ) lớp 7 :
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lbZpOTHAvpljZqe3rAnvQy
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC ( ĐẠI SỐ ) lớp 6 :
https://www.youtube.com/watch?v=F4pCnUHd_G0u0026list=PLCd8j6ZYo0lb1MNlwtvKn8Po6NwDQDim
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC ( HÌNH HỌC ) lớp 6 :
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lbwm8pL2Dvr7xs23FovsKXI
☞ Cảm ơn các em đã xem video!
☞ Nếu có thắc mắc nào về bài học các em hãy phản hồi bên dưới nhé 🙂 thanks so much ♥
───────────────────
▶ Đăng ký để học Kênh THẦY QUANG ( TOÁN HÓA SINH ) Free & update các bài học tiên tiến nhất:
https://www.youtube.com/channel/UCvclE98tzIK1SiIp8vYa2ew?sub_confirmation=1
@@@
Fb của thầy Quang :
https://www.facebook.com/profile.php?id=100014579804319

Sinh học lớp 9 - Bài 2 - Lai một cặp tính trạng

Sinh học lớp 9 – Ôn tập học kì 1 – Phần bài tập


Sinh học lớp 9 Ôn tập học kì 1 Phần bài tập
Sẽ giúp các em nắm bắt các kiến thức cơ bản và chuyên sâu một cách nhanh nhất . Từ đó giúp các em có một nền tảng kiến thức vững chắc để phát triển suy nghĩ và trí tuệ và giúp các em đạt được những ước mơ của riêng mình . Chúc các em thành công.
Kênh THẦY QUANG ( TOÁN HÓA SINH ) có đầy đủ chương trình dạy của 3 môn khối B là TOÁN – HÓA –SINH , nếu em nào bị mất tri thức căn bản hãy nhanh chân vào đăng kí để lấy lại tri thức , song song cả thầy & cô có trên 10 năm kinh nghiệm để chỉ dẫn tận tình trên các clip đã phát & trên trang cá nhân FACEBOOK .
Kênh THẦY QUANG ( TOÁN HÓA SINH ) là hoàn toàn Free các em nhé , mau mau đăng kí để học thôi .
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC ( ĐẠI SỐ ) lớp 9 :
https://www.youtube.com/watch?v=jjmh8wtwkC0u0026list=PLCd8j6ZYo0lY8ZFrhrAyzCzuo5x9YIrAm
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC ( HÌNH HỌC ) lớp 9 :
https://www.youtube.com/watch?v=1v13xgCAJr4u0026list=PLCd8j6ZYo0lY0iwtos1VSPMF4FSuiZ4l
▶ Mục lục các bài học HÓA HỌC lớp 9:
https://www.youtube.com/watch?v=wfMX0za5WbAu0026list=PLCd8j6ZYo0lZCN2kNj8hER6G7qYKk9Jmz
▶ Mục lục các bài học SINH HỌC lớp 9:
https://www.youtube.com/watch?v=91QYJK2gXG4u0026list=PLCd8j6ZYo0lbqP2uVWNYqsIL_nLMV2HzY
▶ Mục lục các bài học HÓA HỌC lớp 8:
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lYj4aXZby1k8rOYG_73Fb3L

▶ Mục lục các bài học SINH HỌC lớp 8:
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lZ06yJpcx2z5X87V5HSTXUV
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC lớp 8:
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lYaVvkI0VXe9rwIgsYw78dG
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC ( ĐẠI SỐ ) lớp 7 :
https://www.youtube.com/watch?v=CvQs6Hpzv6Iu0026list=PLCd8j6ZYo0lYp2u8igDarK_gOq3AZZ_xI
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC ( HÌNH HỌC ) lớp 7 :
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lbZpOTHAvpljZqe3rAnvQy
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC ( ĐẠI SỐ ) lớp 6 :
https://www.youtube.com/watch?v=F4pCnUHd_G0u0026list=PLCd8j6ZYo0lb1MNlwtvKn8Po6NwDQDim
▶ Mục lục các bài học TOÁN HỌC ( HÌNH HỌC ) lớp 6 :
https://www.youtube.com/playlist?list=PLCd8j6ZYo0lbwm8pL2Dvr7xs23FovsKXI
☞ Cảm ơn các em đã xem video!
☞ Nếu có thắc mắc nào về bài học các em hãy phản hồi bên dưới nhé 🙂 thanks so much ♥
───────────────────
▶ Đăng ký để học Kênh THẦY QUANG ( TOÁN HÓA SINH ) Free & update các bài học tiên tiến nhất:
https://www.youtube.com/channel/UCvclE98tzIK1SiIp8vYa2ew?sub_confirmation=1
@@@
Fb của thầy Quang :
https://www.facebook.com/profile.php?id=100014579804319
Đăng kí khóa học online tại đây :
https://docs.google.com/forms/d/1NuLmRNvnVJRmS8TK83NgXbucevpTMBOfYIXz7QRVqw/edit
@@@ Các nhà tiếp thị nếu có nhu cầu tiếp thị sản phẩm trên kênh thầy quang ( TOÁN HÓA SINH ) thì liên hệ qua gmail :
quangleloigl@gmail.com . Thank you

Sinh học lớp 9 - Ôn tập học kì 1 - Phần bài tập

In addition to looking at this article You can also see other useful information. Many more we provide here: See other waystips/

Thank you very much for viewing the bài viết topic. giải bài tập sinh học 9

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thủ thuật máy tính
RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments