Sunday, January 16, 2022
HomeDownloadCách học, đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana nhanh nhất

Cách học, đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana nhanh nhất

Khi học tiếng Nhật, bảng chữ cái tiếng Nhật Vấn đề cần thiết là bạn phải học, biết đọc & viết tốt. Vậy, có cách nào để học & đọc một cách nhanh nhất & dễ hiểu nhất không? Nội dung dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn đọc kinh nghiệm học bảng chữ cái Hiragana nhanh nhất & đơn giản nhất.

I. Cách học tiếng Nhật Hiragana nhanh nhất

1. Cách nhớ

Đối với các bảng chữ cái tiếng Nhật khác, Hiragana được xem là ít nhất là dễ nhớ hơn, lưu trữ dựa vào hình ảnh sẽ là một sự thích hợp hoàn hảo. Mỗi từ Hiragana sẽ được ký hiệu bằng một hình ảnh rõ ràng. Một số bạn có thể cho rằng phương pháp này sẽ mất thời gian, nhưng bạn sẽ bất ngờ về hiệu quả của Cách này.

2. Đừng viết nó ra

Hiện tại, do công nghệ có nhiều tiến triển nên việc liên lạc giữa hai người thường được thực hiện bằng cách đánh máy. Vì thế, cũng khá khó ghi lại nhiều lần để nhớ rõ. Không những thế, học hiragana, học qua cách “đọc” sẽ hiệu quả & nhanh hơn học bằng cách viết tay từ hai đến ba lần.

3. Thực hành

Khi bạn học một cái gì đó mới, chúng ta nên luôn thực hành. Khi bạn luyện tập, hãy nhớ những gì bạn đã học, ngay cả khi bạn cho rằng bạn chẳng thể đặt ra câu giải đáp. Bạn càng phấn đấu, càng phấn đấu nhớ điều gì đó, trí nhớ của các bạn càng trở nên khỏe mạnh & bạn càng nhớ nó nhiều hơn.

4. Học bảng chữ cái tiếng Nhật mọi lúc mọi nơi

Hãy siêng năng & học hành siêng năng mọi lúc mọi nơi: khi nấu ăn, làm việc ở nhà hay ngồi trên xe buýt… kể cả trong bồn tắm. Với cách học này, người Nhật sẽ chầm chậm tiếp cận như “mưa dầm thấm lâu”.

Với thực hành thường xuyên, học bảng chữ cái tiếng Nhật hình như là một món ăn gia đình mỗi ngày; còn nếu không tất cả chúng ta sẽ cảm thấy đỡ rầu rĩ hơn nhiều.

Bạn phải chuẩn bị sẵn tiếng Nhật để học bất kể bao giờ bạn rảnh. Trong niên đại công nghệ, đa phần bạn chẳng thể bỏ qua chiếc Smart Phone hay laptop bảng của mình. Hãy để chúng đóng một vai trò hữu hiệu giúp bạn học tiếng Nhật online mọi lúc, mọi nơi.

Tải game crack việt hoá tại: https://daominhha.com

Tải game crack việt hoá tại:

Học online với tiếng động & hình ảnh sống động sẽ không làm bạn buồn phiền. Bạn có thể tải các bài hát tiếng Nhật yêu thích về smartphone, vừa học vừa chơi. Thêm vào đó, các vận dụng học tiếng Nhật trên Smart Phone hiện tại sẽ giúp bạn tăng điểm nhanh hơn rất là nhiều!

II. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Dưới đây, tất cả chúng ta sẽ học cách phát âm, kết cấu & cách đọc của từng chữ cái trong Hiragana.

1. Hàng nguyên âm

あ (a) – い (i) – う (u) – え (e) – お (o)

So với bảng chữ cái tiếng Nhật, hàng đó là hàng trọng yếu nhất. Nó giống như hàng nguyên âm tiếng Anh. Nó sẽ quyết định cách phát âm của các từ phía sau. Thành ra, bạn cần thấu hiểu về chúng. Về căn bản, các hàng sau đó được phát âm là a-i-u-e-u với các phụ âm khác nhau. Năm nguyên âm a-i-u-e-o sẽ được lặp lại liên tục nên ngay từ đầu, bạn phải biết cách phát âm chuẩn của các nguyên âm này.

  • あ được phát âm giống như chữ cái “a” trong từ “cha mẹ” hoặc “ca”

あ được phát âm giống như chữ cái “a” trong từ “cha mẹ” hoặc “ca”

Để ghi nhớ chữ cái này, hãy nhìn vào chữ cái “A” lồng trong nó. Trong bảng hiragana, chữ cái trông khá giống với あ, nhưng không có chữ “A” ở trên, đây là cách bạn có thể phân biệt chúng.

  • い được phát âm giống như “I” trong từ “cẩm thạch” hoặc “xuyen chi”

い được phát âm như い được phát âm như い được phát âm giống như “I” trong từ “cẩm thạch” hoặc “xuyen chi”

Để ghi nhớ từ này, hãy nghĩ đến hai con lươn cạnh nhau. Trong tiếng Anh, từ “lươn” có cách đọc gần giống với cách.

  • う có cách phát âm giống như “u” trong “giáo viên u” hoặc “xe lu”

う có cách phát âm giống như う có cách phát âm giống như う có cách phát âm giống như “u” trong “giáo viên u” hoặc “xe lu”

Trong hình bạn có thể thấy chữ “U” nằm ngang được chèn vào, đây sẽ là cách bạn ghi nhớ chữ cái.

  • え được phát âm là “ê”, như trong “bê” hoặc “chê bai”.

え được phát âm え được phát âm え được phát âm là “ê”, như trong “bê” hoặc “chê bai”.

See also  Tải ngay Top 8 phần mềm thiết kế logo miễn phí 2021

Để ghi nhớ chữ cái này, hãy nghĩ đến một con chim với chiếc lông mào trên đầu.

  • お có cách phát âm giống như “ô” trong “ô” hoặc “hiển thị”
See also  Bệnh viện Giao thông vận tải Trung ương: Địa chỉ & Thông tin liên hệ

お có cách phát âm giống như お có cách phát âm giống như お có cách phát âm giống như “ô” trong “ô” hoặc “hiển thị”

Bạn có thể thấy hai chữ “o” được lồng trong chữ cái này không? Trong bộ gõ tiếng Việt, tất cả chúng ta sẽ gõ “o” hai lần để tạo nên “ô”. Điều này sẽ giúp bạn ghi nhớ chữ hiragana này.

2. Hàng “k”

  • か (ka) – き (ki) – く (ku) – け (ke) – こ (ko)

Hàng kế đến trong bảng chữ cái hiragana là hàng “K”. Bạn chỉ cần phối hợp phụ âm “k” với các nguyên âm căn bản trong tiếng Nhật để tạo nên cách đọc ka-ki-ku-ke-ko. Trong hàng này, không có trường hợp đặc biệt.

  • か là cách phối hợp “k” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “ka”

か là cách kết hợp か là cách kết hợp か là cách phối hợp “k” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “ka”

  • き là sự phối hợp của “k” với âm “い”, được đọc là “ki”

    き là sự kết hợp của     き là sự kết hợp của き là sự phối hợp của “k” với âm “い”, được đọc là “ki”

Như trong ảnh, chữ き có hình ảnh tương đối giống với phím, trong tiếng Anh phát âm là “key”.

  • く là một cách phối hợp “k” với âm “う”, tạo nên “ku”

く là một cách kết hợp “k” với âm “う”, tạo ra “ku”く là một cách kết hợp “k” với âm “う”, tạo ra “ku”く là một cách phối hợp “k” với âm “う”, tạo nên “ku”

Hãy liên tưởng đến hình ảnh cái mỏ của con chim, tạo nên tiếng động “ku ku, ku ku”.

  • け là sự phối hợp của “k” với âm “え”, tạo nên “ke”

け là sự kết hợp của け là sự kết hợp của け là sự phối hợp của “k” với âm “え”, tạo nên “ke”

Bạn thấy đấy, từ này khá giống với từ chum đúng không, nhưng trong tiếng Anh thì từ chum là “keg”.

  • こ là một cách phối hợp “k” với “お”, tạo nên “ko”

こ là một cách kết hợp こ là một cách kết hợp こ là một cách phối hợp “k” với “お”, tạo nên “ko”

3. Hàng “s”

  • さ (sa) – し (shi) – す (su) – せ (se) – そ (vậy)

Kế đến là hàng “S -“. Có một ngoại lệ trong hàng này. Khi bạn đi với nguyên âm “I”, bạn sẽ có cách viết của “shi”, được phát âm giống như “she” (cô ấy) trong tiếng Anh. Trong dòng này, tất cả chúng ta sẽ học các chữ cái sa-shi-su-se-so.

  • さ là cách phối hợp “s” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “sa”

さ là cách kết hợp さ là cách kết hợp さ là cách phối hợp “s” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “sa”

  • し là sự phối hợp giữa âm “sh” với âm “い”, được phát âm là “shi”.

し là sự kết hợp giữa âm “sh” với âm “い”, được phát âm là “shi”.し là sự kết hợp của “sh” với âm “い”, được phát âm là “shi”.し là sự phối hợp giữa âm “sh” với âm “い”, được phát âm là “shi”.

Đây là trường hợp đặc biệt trước nhất tất cả chúng ta gặp trong bảng chữ cái hiragana. Thay vì viết “si”, tôi sẽ viết nó là “shi”. Nhưng đôi khi, bạn vẫn có thể thấy chữ viết “si” trong romaji.

  • す là cách phối hợp âm “s” với âm “う”, tạo nên âm “su”

す là một cách kết hợp す là một cách kết hợp す là cách phối hợp âm “s” với âm “う”, tạo nên âm “su”

  • せ là sự phối hợp của “s” với âm “え”, tạo nên “se”

せ là sự kết hợp của せ là sự kết hợp của せ là sự phối hợp của “s” với âm “え”, tạo nên “se”

  • そ là cách phối hợp “s” với “お”, tạo nên “so”

そ là một cách kết hợp そ là một cách kết hợp そ là cách phối hợp “s” với “お”, tạo nên “so”

4. Hàng “t”

た (ta) – ち (chi) – つ (tsu) – て (te) – と (đến)

Đây là hàng thứ tư trong bảng hiragana, hàng “T-“. Trong hàng này, bạn sẽ thấy rằng ghi nhớ bằng hình ảnh có hiệu quả rõ rệt. Tương tự như hàng “S-“, hàng “T-” cũng có những trường hợp đặc biệt ở hai chữ cái ち (chi) & つ (tsu).

Thành ra, trong hàng này, tất cả chúng ta sẽ có ta-chi-tsu-te-to.

  • た là một cách phối hợp “t” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “ta”

た là một cách kết hợp た là một cách kết hợp た là một cách phối hợp “t” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “ta”

Tất cả chúng ta có thể thấy rằng từ “tôi” được viết bằng ký tự Latinh đã được chèn ngay vào từ hiragana.

  • ち là sự phối hợp của “ch” với âm “い”, được đọc là “chi”

ち là sự kết hợp của ち là sự kết hợp của ち là sự phối hợp của “ch” với âm “い”, được đọc là “chi”

Mặc dầu nó cũng thuộc dòng chữ T, nhưng chữ cái sẽ được đọc là “chi”, không phải là “ti”.

  • つ là cách phối hợp âm “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

つ là một cách kết hợp つ là một cách kết hợp つ là cách phối hợp âm “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

Học bảng chữ cái tiếng Nhật – つ là cách phối hợp “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

Đây là một ngoại lệ khác, chúng tôi sẽ nói “tsu” thay vì “tu”.

  • て là sự phối hợp của “t” với âm “え”, tạo nên “te”

て là sự kết hợp của て là sự kết hợp của て là sự phối hợp của “t” với âm “え”, tạo nên “te”

Học cách phát âm của bảng chữ cái tiếng Nhật – て là sự phối hợp của “t” với âm “え”, tạo nên “te”

  • と là một cách phối hợp “t” với “お”, tạo nên “to”

    と là một cách kết hợp     と là một cách kết hợp と là một cách phối hợp “t” với “お”, tạo nên “to”

Học chữ cái tiếng Nhật – と là cách phối hợp “t” với “お”, tạo nên “to”

5. Hàng “n”

な (na) – に (ni) – ぬ (nu) – ね (ne) – の (no)

  • な là cách phối hợp “n” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “na”

な là cách kết hợp な là cách kết hợp な là cách phối hợp “n” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “na”

See also  Bệnh viện Giao thông vận tải Trung ương: Địa chỉ & Thông tin liên hệ

Bảng chữ cái tiếng Nhật – な (na) – に (ni) – ぬ (nu) – ね (ne) – の (no)

  • に là sự phối hợp của “n” với âm “い”, đọc là “ni”

に là sự kết hợp của に là sự kết hợp của に là sự phối hợp của “n” với âm “い”, được đọc là “ni”

Cách phát âm tiếng Nhật – に là sự phối hợp của “n” với âm “い”, được phát âm là “ni”

  • ぬ là cách phối hợp âm “n” với âm “う”, tạo nên “nu”
See also  Tải Game Siêu Nhân Anh Hùng Trái Đất Miễn Phí? Sieu Nhân Anh Hùng Trái Đất

ぬ là một cách kết hợp ぬ là một cách kết hợp ぬ là cách phối hợp âm “n” với âm “う”, tạo nên “nu”

Cách phát âm của bảng chữ cái tiếng Nhật – ぬ là cách phối hợp âm “n” với âm “う”, tạo nên “nu”

Như trong hình, chữ cái này được biểu tượng bằng hình ảnh của sợi mì, mà mì trong tiếng Anh là “mì”, có âm đầu giống như “nu”.

  • ね là sự phối hợp của “n” với âm “え”, tạo nên “ne”

ね là sự kết hợp của ね là sự kết hợp của ね là sự phối hợp của “n” với âm “え”, tạo nên “ne”

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật – ね là sự phối hợp của “n” với âm “え”, tạo nên “ne”

Từ ね có nghĩa là một con mèo, & trong tiếng Nhật, con mèo là ね こ.

  • の là một cách phối hợp “n” với “お”, tạo nên “không”

の là một cách kết hợp の là một cách kết hợp の là một cách phối hợp “n” với “お”, tạo nên “không”

6. Hàng “h”

は (ha) – ひ (chào) – ふ (fu) – へ (anh ấy) – ほ (ho)

  • は là cách phối hợp “h” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “ha”

は là cách kết hợp は là cách kết hợp は là cách phối hợp “h” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “ha”

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật – は (ha) – ひ (chào) – ふ (fu) – へ (he) – ほ (ho)

Các chữ cái “H” & “a” đã được lồng trong chữ cái.

  • ひ là sự phối hợp của “h” với âm “い”, được đọc là “hi”

ひ là sự kết hợp của ひ là sự kết hợp của ひ là sự phối hợp của “h” với âm “い”, được đọc là “hi”

Bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana – ひ là sự phối hợp giữa âm “h” với âm “い”, phát âm là “hi”.

  • ふ là cách phối hợp “f / h” với âm “う”, tạo nên “fu”

ふ là một cách kết hợp ふ là một cách kết hợp ふ là cách phối hợp “f / h” với âm “う”, tạo nên “fu”

Học đọc & phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana – ふ là cách phối hợp “f / h” với âm “う”, tạo nên “fu”

  • へ là sự phối hợp của “h” với âm “え”, tạo nên “he”

    へ là sự kết hợp của     へ là sự kết hợp của へ là sự phối hợp của “h” với âm “え”, tạo nên “he”

  • ほ là một cách phối hợp “h” với “お”, tạo nên một “ho”

    ほ là một cách kết hợp     ほ là một cách kết hợp ほ là một cách phối hợp “h” với “お”, tạo nên một “ho”

Học cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana – ほ là cách phối hợp “h” với “お”, tạo nên “ho”

7. Hàng “m”

ま (ma) – み (mi) – む (mu) – め (me) – も (mo)

  • ま là cách phối hợp “m” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “ma”

ま là cách kết hợp ま là cách kết hợp ま là cách phối hợp “m” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “ma”

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana – ま (ma) – み (mi) – む (mu) – め (me) – も (mo)

  • み là sự phối hợp của “m” với âm “い”, được đọc là “mi”

    み là sự kết hợp của     み là sự kết hợp của み là sự phối hợp của “m” với âm “い”, được đọc là “mi”

Cách học đọc & viết bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana – み là sự phối hợp của “m” với âm “い”, được phát âm là “mi”

  • む là cách phối hợp âm “m” với âm “う”, tạo nên “mu”

    む là một cách kết hợp     む là một cách kết hợp む là cách phối hợp âm “m” với âm “う”, tạo nên “mu”

Hiragana – む là cách phối hợp âm “m” với âm “う”, tạo nên “mu”.

  • め là sự phối hợp của “m” với âm “え”, tạo nên “tôi”

    め là sự kết hợp của     め là sự kết hợp của め là sự phối hợp của “m” với âm “え”, tạo nên “tôi”

Bảng chữ cái Hiragana – め phối hợp âm “m” với âm “え”, tạo nên “tôi”.

Từ め trong hình ảnh được biểu tượng bằng hình ảnh của mắt. & trong tiếng Nhật, mắt cũng được đọc là め (tôi).

  • も là một cách phối hợp “m” với “お”, tạo nên “mo”

も là một cách kết hợp も là một cách kết hợp も là một cách phối hợp “m” với “お”, tạo nên “mo”

Cách học Hiragana – も là cách phối hợp “m” với “お”, tạo nên “mo”

8. Hàng “y”

や (ya) – ゆ (yu) – よ (yo)

Điều đặc biệt ở dòng đó là chỉ có 3 chữ cái: ya, yu, yo mà không có ye & yi. Trên thực tiễn, ye & yi đã từng tồn tại, nhưng hiện thời người Nhật sẽ sử dụng え & い để thay thế vì chúng có cách đọc khá giống nhau.

  • や là cách phối hợp âm “y” với âm “あ”, ta nói “ya”

や là cách kết hợp や là một cách kết hợp や là cách phối hợp âm “y” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “ya”

Học bảng chữ cái tiếng Nhật – や (ya) – ゆ (yu) – よ (yo)

  • ゆ là cách phối hợp âm “y” với âm “う”, tạo nên “yu”

ゆ là một cách kết hợp ゆ là một cách kết hợp ゆ là cách phối hợp âm “y” với âm “う”, tạo nên “yu”

Bảng chữ cái Hiragana – ゆ là cách phối hợp âm “y” với âm “う”, tạo nên “yu”.

  • よ là một cách phối hợp “y” với “お”, tạo nên “yo”

よ là một cách kết hợp よ là một cách kết hợp よ là một cách phối hợp “y” với “お”, tạo nên “yo”

Học bảng chữ cái Hiragana – よ là cách phối hợp “y” với “お”, tạo nên “yo”

See also  Tải Game Tìm Điểm Khác Nhau

9. Hàng “r”

ら (ra) – り (ri) – る (ru) – れ (lại) – ろ (ro)

  • ら là cách phối hợp “r” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “ra”

ら là cách kết hợp ら là cách kết hợp ら là cách phối hợp “r” với âm “あ”, tất cả chúng ta nói “ra”

Bảng chữ cái tiếng Nhật – ら (ra) – り (ri) – る (ru) – れ (re) – ろ (ro)

  • り là sự phối hợp của “r” với âm “い”, phát âm là “ri”

り là sự kết hợp của り là sự kết hợp của り là sự phối hợp của “r” với âm “い”, phát âm là “ri”

Bảng chữ cái tiếng Nhật – り là sự phối hợp của “r” với âm “い”, phát âm là “ri”

  • る là cách phối hợp âm “r” với âm “う”, tạo nên “ru”
See also  Tải Game Tìm Điểm Khác Nhau

る là một cách kết hợp る là một cách kết hợp る là cách phối hợp âm “r” với âm “う”, tạo nên “ru”

Học đọc & viết bảng chữ cái tiếng Nhật – る là cách phối hợp “r” với âm “う”, tạo nên “ru”

  • れ là sự phối hợp của “r” với âm “え”, tạo nên “re”

れ là sự kết hợp của “r” với âm “え”, tạo thành “re”れ là sự kết hợp của “r” với âm “え”, tạo thành “re”れ là sự phối hợp của “r” với âm “え”, tạo nên “re”

Bảng chữ cái Hiragana – れ là sự phối hợp của “r” với âm “え”, tạo nên “re”.

  • ろ là một cách phối hợp “r” với “お”, tạo nên “ro”

ろ là một cách kết hợp ろ là một cách kết hợp ろ là một cách phối hợp “r” với “お”, tạo nên “ro”

Bảng chữ cái tiếng Nhật – ろ là cách phối hợp “r” với “お”, tạo nên “ro”

10. Hàng cuối cùng

わ (wa) – を (wo) – ん (n)

Đây là nhóm cuối cùng trong bảng chữ cái, bao gồm わ, を (phát âm giống お nhưng chỉ được sử dụng như một phụ tố), & ん (chữ cái duy nhất chỉ có 1 chữ cái là phụ âm).

  • わ là cách phối hợp âm “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

わ là một cách kết hợp わ là một cách kết hợp わ là cách phối hợp âm “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

Bảng chữ cái tiếng Nhật – わ là cách phối hợp “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

Từ わ trông khá giống với れ 、 ぬ 、 め & nhất là ね.

  • を là sự phối hợp của âm “w” với âm “お”, tạo nên “wo”.

を là sự kết hợp của âm “w” với âm “お”, tạo thành “wo”.を là sự kết hợp của âm “w” với âm “お”, tạo thành “wo”.を là sự phối hợp của âm “w” với âm “お”, tạo nên “wo”.

Học chữ Hiragana trong tiếng Nhật – を là sự phối hợp của âm “w” & “お”, tạo nên “wo”

Âm “w” trong chữ cái này được phát âm rất nhẹ nhõm, gần giống như một âm lặng. Vì thế, ở một mức độ nào đó, bạn có thể phát âm nó giống như お.

ん chỉ đọc là âm “-n”. Đây là chữ cái tiếng Nhật duy nhất chỉ bao gồm một phụ âm.

ん chỉ đọc là ん chỉ đọc là ん chỉ đọc là âm “-n”

Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật – ん chỉ có cách phát âm là âm “-n”. Đây là chữ cái tiếng Nhật duy nhất chỉ bao gồm một phụ âm.

III. 5 lỗi thường gặp khi học chữ cái tiếng Nhật

1. Học chay thuộc máy tính

Dấu hiệu trọng yếu nhất khi bạn mong muốn nhớ một từ ngữ mới là bạn phải thực hành nó thường xuyên. Này là, không lưu trữ bảng chữ cái thuộc máy tính của các bạn, hãy in nó, copy nó ra giấy hoặc tốt hơn là tạo thẻ nhớ tương thích lưu trữ của các bạn.

2. Chỉ đọc mà không viết

Học thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật có hai phần trọng yếu, nhớ cách đọc, nhớ chính tả & thỉnh thoảng nhớ cách viết không trọng yếu.

Nghe thì có lẽ dễ dàng nhưng để nhớ cách viết toàn bộ những từ này chẳng hề dễ dàng. Không những thế, học & viết bên cạnh nhau giúp tăng khả năng ghi nhớ mặt chữ lên rất là nhiều.

Hàng ngày học sinh nên dành ra một khoảng thời gian nhất định từ 30 đến 45 ”để luyện viết bằng cách viết khoảng 1/5 số từ trong bảng chữ cái tiếng Nhật căn bản.

3. Chỉ học trong giờ học

Để nhớ nhanh các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Nhật, bạn cần học mọi lúc mọi nơi & coi việc học như một cách thư giãn. Hãy tận dụng thời gian rảnh để viết những lá thư này.

Bạn có thể để bảng chữ cái tiếng Nhật hoặc các mẩu giấy chú thích ở nhiều nơi xoay quang nhà bạn, ở những nơi bạn thường xuyên, trong khu vực làm việc của các bạn. Những hình ảnh sống động nếu được gắn vào bảng chữ cái sẽ tạo thành hiệu ứng ngạc nhiên đến đó.

4. Học một mình

Mọi người thường dành nhiều thời gian cho việc học một mình mà quên đi việc ôn luyện & học hành cùng bạn thân. Học cùng bạn thân sẽ có trí não sảng khoái, vui vẻ, được bổ sung những điểm tích cực & nêu ra những điểm sai trong cách phát âm hay cách học của các bạn. Học nhóm là một cách tuyệt vời để học ngoại ngữ, nhất là so với người Nhật & người mới Start với bảng chữ cái tiếng Nhật.

Không những thế, tạo một nhóm chat chit trên Fb cũng không phải là một sáng tạo tồi.

Như thế là chúng tôi vừa chia sẻ đến bạn đọc những cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana nhanh nhất & đơn giản nhất. Hi vọng những chia sẻ trên đã hỗ trợ bạn có được những công thức học hành tốt nhất.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Download
RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments